

Đo cầu thang trước khi báo giá
Cách đo bậc cầu thang để báo giá sát vật tư và thi công
Muốn báo giá ốp cầu thang sát hơn, không chỉ gửi số lượng bậc. Cần đo riêng mặt bậc, cổ bậc, mũi bậc, chiếu nghỉ, bậc quạt, bậc chéo, nền hiện trạng và phần nẹp hoàn thiện. Khi nhận số đo, Kho Vật Liệu Giá Rẻ bóc vật tư theo từng bậc và các vị trí đặc biệt thay vì lấy một kích thước mẫu nhân cho cả cầu thang.
Cầu thang sai số nhiều hơn sàn phẳng vì mỗi bậc có thể lệch kích thước, méo góc, cấn tường, có mũi bậc cũ, nền bong bộp hoặc chiếu nghỉ không vuông. Báo giá chỉ theo “bao nhiêu bậc” dễ thiếu vật tư, thiếu nẹp hoặc phát sinh khi thi công.
Cần đo số bậc, chiều ngang từng bậc, chiều sâu mặt bậc, chiều cao cổ bậc, mũi bậc, chiếu nghỉ, bậc quạt, bậc chéo và chụp ảnh/video hiện trạng. Bậc không đều nên đo từng bậc, không lấy một kích thước nhân toàn bộ.
Gửi bảng đo, ảnh toàn cầu thang, ảnh từng đoạn bậc và video đi từ dưới lên qua Zalo 0828.68.1818 để được kiểm tra mặt bậc, cổ bậc, mũi bậc, nẹp và hao hụt.
Đo đúng phần cần thi công
Phân biệt mặt bậc, cổ bậc và mũi bậc


Mặt bậc
Là phần đặt chân khi bước lên. Cần đo chiều ngang và chiều sâu từng bậc, nhất là bậc méo, bậc quạt hoặc bậc sát tường lệch.
Cổ bậc
Là phần đứng giữa hai mặt bậc. Nếu có ốp cổ bậc, cần đo chiều cao và chiều ngang cổ bậc riêng, không gộp vào mặt bậc.
Mũi bậc
Là phần mép trước của bậc. Có thể là mũi cũ nhô ra, mũi bo, mũi vuông hoặc vị trí cần dùng nẹp mũi bậc.
Không chỉ báo “cầu thang 17 bậc”
Số bậc chỉ là dữ liệu đầu tiên. Cần biết có ốp mặt bậc hay cả cổ bậc, có mũi bậc không, chiếu nghỉ bao nhiêu, cầu thang thẳng hay có bậc quạt để tính vật tư và phụ kiện.
Ba số đo cơ bản của mỗi bậc
Đo chiều ngang, chiều sâu và cổ bậc


Mỗi bậc cần ghi tối thiểu ba thông số: chiều ngang mặt bậc, chiều sâu mặt bậc và chiều cao cổ bậc nếu có ốp cổ. Với cầu thang cũ, nên đo vài bậc đại diện và đo riêng các bậc đầu, bậc cuối, bậc sát chiếu nghỉ.
| Số đo | Cách đo | Lưu ý |
|---|---|---|
| Chiều ngang mặt bậc | Đo từ mép trái sang mép phải của mặt bậc | Đo sát mép trước và sát mép sau nếu tường bị xéo |
| Chiều sâu mặt bậc | Đo từ mép trước bậc đến cổ bậc phía sau | Phân biệt phần mặt sử dụng và phần mũi nhô nếu có |
| Chiều cao cổ bậc | Đo từ mặt bậc dưới lên mặt bậc trên | Chỉ tính khi có nhu cầu ốp cổ bậc |
| Số lượng bậc | Đếm từng mặt bậc cần ốp | Không quên bậc đầu, bậc cuối và bậc lên chiếu nghỉ |
| Chiều dài nẹp | Thường theo chiều ngang mép bậc | Cần tách nẹp mũi, nẹp hông, nẹp kết thúc nếu có |
Khi nào cần đo từng bậc?
Nên đo từng bậc khi cầu thang cũ, tường không vuông, bậc không đều, có bậc quạt, có chiếu nghỉ, có mũi bậc cũ, hai bên tường bóp méo hoặc cần đặt vật tư cắt sẵn.
Mũi bậc ảnh hưởng nẹp và cách hoàn thiện
Cách đo mũi bậc cầu thang


Mũi bậc là vị trí dễ phát sinh nếu không chụp rõ. Một số cầu thang có mũi cũ nhô ra, mũi bo tròn, mép gạch sắc, mũi gỗ cũ hoặc mép bị sứt. Mỗi tình trạng sẽ ảnh hưởng cách dùng nẹp, cắt tấm và xử lý cạnh.
Mũi bậc nhô
Cần đo phần nhô ra so với cổ bậc và chụp ngang mép bậc để biết có cần xử lý trước khi ốp không.
Mũi bậc vuông
Cần đo chiều ngang mép bậc, tình trạng cạnh và vị trí cần nẹp mũi để chống hở mép.
Mũi bậc bo tròn
Cần chụp cận cảnh vì bề mặt bo có thể làm tấm khó ôm sát nếu không có phương án xử lý phù hợp.
Mũi bậc sứt mẻ
Cần ghi rõ vị trí bể, lõm, hở hoặc bong để tính phần xử lý nền trước khi ốp.
Mũi bậc có nẹp cũ
Cần xác định nẹp cũ giữ lại hay tháo bỏ. Nếu tháo, phải kiểm tra nền sau khi tháo.
Mũi bậc hai đầu hở
Nếu hai bên không sát tường, cần tính thêm nẹp hông, bo cạnh hoặc phương án hoàn thiện đầu bậc.
Thiếu ảnh mũi bậc dễ báo thiếu phụ kiện
Nẹp mũi, nẹp hông, nẹp kết thúc và phần xử lý cạnh phụ thuộc trực tiếp vào hình dạng mũi bậc. Cần chụp cận cảnh ít nhất 2–3 bậc đại diện.
Không tính chiếu nghỉ như bậc thường
Đo chiếu nghỉ, bậc quạt và bậc chéo


Chiếu nghỉ, bậc quạt và bậc chéo cần vẽ sơ đồ riêng. Không nên lấy kích thước bậc thẳng để nhân cho các khu vực này vì hình dạng và phần cắt khác nhau.
Chiếu nghỉ
- Đo chiều ngang và chiều sâu chiếu nghỉ.
- Đánh dấu hướng bước lên và bước xuống.
- Chụp toàn cảnh từ trên xuống.
- Ghi vị trí tường, tay vịn, cửa hoặc mép hở.
- Tính nẹp chuyển tiếp nếu tiếp giáp sàn khác.
Bậc quạt, bậc chéo
- Đo cạnh trong, cạnh ngoài và chiều sâu tại giữa bậc.
- Chụp ảnh từng bậc có hình dạng khác thường.
- Vẽ sơ đồ số thứ tự bậc.
- Không gom tất cả bậc quạt thành một kích thước.
- Tính hao hụt cao hơn bậc thẳng nếu nhiều đường cắt.
Cách ghi đơn giản
Bậc thẳng: số bậc × ngang × sâu × cổ bậc nếu có.
Chiếu nghỉ: ngang × sâu + vị trí nẹp chuyển tiếp.
Bậc quạt: đánh số từng bậc + đo cạnh trong, cạnh ngoài, chiều sâu giữa + gửi ảnh từ trên xuống.
Nền quyết định xử lý trước khi ốp
Kiểm tra nền trước khi ốp bậc cầu thang


Trước khi chốt vật tư, cần kiểm tra nền bậc là gạch, xi măng, đá, gỗ cũ hay lớp ốp đã hư. Nền không phẳng, bộp, ẩm, bong keo hoặc sứt mép sẽ ảnh hưởng độ bám, cách cắt và chi phí xử lý.
Nền gạch cũ
Kiểm tra gạch bộp, ron sâu, gạch nứt, mũi bậc vỡ và độ bám của lớp cũ.
Nền xi măng
Kiểm tra độ phẳng, bụi bề mặt, lỗ rỗ, sứt mép và khu vực chưa đủ chắc.
Nền đá hoặc gỗ cũ
Cần chụp rõ bề mặt, mép và tình trạng bong, cong, kêu hoặc hở để xác định xử lý trước.
Độ ẩm
Nếu cầu thang gần khu ẩm, chân cầu thang bị thấm hoặc tường hai bên ẩm, cần báo trước khi chọn vật liệu.
Độ phẳng
Bậc lồi lõm, méo hoặc cao thấp bất thường có thể làm tăng phần xử lý nền và cắt ghép.
Mép hở
Mép hai bên không sát tường, cạnh ngoài hở hoặc đầu bậc lộ cần tính thêm nẹp hoàn thiện.
Không ốp để che nền đang hư
Nền bộp, bong, ẩm, nứt hoặc mũi bậc vỡ nặng cần xử lý trước. Nếu bỏ qua, bậc có thể kêu, hở mép, bong keo hoặc lộ lỗi sau khi sử dụng.
Mẫu bảng đo dễ gửi Zalo
Bảng đo cầu thang cần gửi để báo giá
| Hạng mục | Số đo cần ghi | Ví dụ cách ghi |
|---|---|---|
| Số bậc thẳng | Tổng số bậc giống nhau hoặc gần giống nhau | 15 bậc thẳng |
| Chiều ngang mặt bậc | Đo từng bậc hoặc nhóm bậc giống nhau | Bậc 1–10: ngang 900mm |
| Chiều sâu mặt bậc | Từ mép trước đến cổ bậc | Sâu 270mm |
| Chiều cao cổ bậc | Ghi nếu có ốp cổ bậc | Cổ 150mm |
| Mũi bậc | Nhô, vuông, bo, có nẹp cũ hoặc sứt mẻ | Mũi nhô 20mm, có nẹp cũ |
| Chiếu nghỉ | Ngang × sâu | 900 × 1.100mm |
| Bậc quạt/bậc chéo | Đánh số từng bậc, đo cạnh trong, cạnh ngoài | Bậc quạt 1–3, có ảnh kèm |
| Nền hiện trạng | Gạch, xi măng, đá, gỗ cũ, có bộp/ẩm không | Gạch cũ, vài bậc bị sứt mép |
Cách đánh số bậc
Đánh số từ dưới lên trên. Bậc nào khác kích thước, bị sứt, có mũi lạ, gần chiếu nghỉ hoặc là bậc quạt thì ghi riêng để tránh tính nhầm vật tư.
Tránh báo thiếu vật tư
Những lỗi thường gặp khi đo cầu thang
Không đo chiều sâu mặt bậc.
Không đo cổ bậc dù có nhu cầu ốp cổ.
Không chụp mũi bậc.
Không đo chiếu nghỉ.
Gom bậc quạt thành bậc thẳng.
Không đánh số bậc từ dưới lên.
Không chụp ảnh toàn cầu thang.
Không kiểm tra gạch bộp, nền bong.
Không báo nền ẩm hoặc mũi bậc sứt.
Không tính nẹp hông và nẹp kết thúc.
Lấy một bậc đẹp nhân toàn bộ cầu thang cũ.
Danh sách kiểm tra trước khi gửi báo giá
Danh sách kiểm tra đo bậc cầu thang
Đã đánh số bậc từ dưới lên.
Đã đo chiều ngang mặt bậc.
Đã đo chiều sâu mặt bậc.
Đã đo cổ bậc nếu cần ốp cổ.
Đã chụp cận cảnh mũi bậc.
Đã đo chiếu nghỉ.
Đã đo bậc quạt hoặc bậc chéo riêng.
Đã chụp ảnh toàn cầu thang.
Đã quay video từ dưới lên trên.
Đã kiểm tra nền gạch, xi măng hoặc đá cũ.
Đã ghi bậc nào bị sứt, bộp, ẩm.
Đã xác định có ốp mặt bậc hay cả cổ bậc.
Đã xác định có cần nẹp mũi bậc không.
Đã chụp hai bên hông cầu thang.
Đã gửi vị trí công trình và nhu cầu thi công.
Gửi đủ dữ liệu để báo giá sát
Gửi bảng đo, ảnh và video để báo giá cầu thang


Nên gửi đủ các thông tin sau
- Ảnh toàn bộ cầu thang từ dưới nhìn lên.
- Ảnh từ trên nhìn xuống cầu thang.
- Ảnh cận mặt bậc, cổ bậc và mũi bậc.
- Ảnh chiếu nghỉ, bậc quạt, bậc chéo nếu có.
- Video đi chậm từ dưới lên trên, quay rõ từng đoạn bậc.
- Bảng đo: số bậc, ngang, sâu, cổ bậc, chiếu nghỉ.
- Ảnh nền hiện trạng: gạch, xi măng, đá, gỗ cũ, bậc bộp hoặc sứt.
- Nhu cầu dùng vật liệu: cầu thang nhựa, sàn nhựa, sàn gỗ hoặc cần tư vấn loại phù hợp.
Nội dung liên quan
Tham khảo thêm trước khi bóc vật tư
Giải đáp nhanh
Câu hỏi thường gặp
Đo cầu thang để báo giá cần những số nào?
Cần số bậc, chiều ngang mặt bậc, chiều sâu mặt bậc, chiều cao cổ bậc nếu có ốp cổ, kích thước chiếu nghỉ, bậc quạt và hình dạng mũi bậc.
Có cần đo từng bậc không?
Nên đo từng bậc nếu cầu thang cũ, bậc không đều, có bậc chéo, bậc quạt, chiếu nghỉ hoặc muốn cắt vật tư sát hơn.
Mặt bậc và cổ bậc khác nhau thế nào?
Mặt bậc là phần đặt chân. Cổ bậc là phần đứng giữa hai mặt bậc. Nếu ốp cả hai phần thì phải đo và tính vật tư riêng.
Vì sao phải chụp mũi bậc?
Mũi bậc quyết định cách dùng nẹp, cách cắt tấm và xử lý mép. Mũi nhô, mũi bo, mũi sứt hoặc có nẹp cũ đều cần phương án khác nhau.
Chiếu nghỉ tính như thế nào?
Chiếu nghỉ nên đo ngang × sâu và chụp ảnh riêng. Nếu tiếp giáp sàn khác, cửa hoặc tường lệch, cần tính thêm nẹp chuyển tiếp.
Bậc quạt và bậc chéo đo ra sao?
Cần đánh số từng bậc, đo cạnh trong, cạnh ngoài, chiều sâu giữa bậc và gửi ảnh từ trên xuống để bóc phần cắt chính xác hơn.
Nền cầu thang cũ có cần kiểm tra không?
Cần. Gạch bộp, nền ẩm, mũi bậc sứt, lớp cũ bong hoặc bề mặt không phẳng đều có thể phát sinh xử lý trước khi ốp.
Cần gửi gì để báo giá nhanh?
Gửi bảng đo, ảnh toàn cầu thang, ảnh cận mũi bậc, ảnh chiếu nghỉ, video từ dưới lên và nhu cầu vật liệu qua Zalo 0828.68.1818.
Gửi diện tích hoặc hình hiện trạng qua Zalo 0828.68.1818 để được tính vật tư, hao hụt, phụ kiện và báo giá phù hợp.




