Nên cân nhắc khi
- Phòng ngủ, phòng làm việc.
- Căn hộ chung cư có nền khô.
- Nhà cho thuê, căn hộ dịch vụ.
- Văn phòng nhỏ, shop có mức sử dụng vừa.
- Cần kiểm soát ngân sách và cao độ hoàn thiện.
1-14 / 14 sản phẩm
Sàn gỗ cốt nâu 8mm là nhánh 8mm của nhóm sàn gỗ cốt nâu trong cụm sàn gỗ công nghiệp. Danh mục tập trung các mã HDF cốt nâu dòng W, phù hợp để cân nhắc cho phòng ngủ, căn hộ, nhà cho thuê và văn phòng nhỏ khi nền khô, phẳng và chắc.
Độ dày 8mm chủ yếu ảnh hưởng đến cao độ hoàn thiện, quy cách và cảm giác sử dụng; không tự chứng minh khả năng chịu ẩm, cấp mài mòn hay tuổi thọ của từng mã.






Danh mục hiện có 14 sản phẩm. Bảng dưới giữ 8 mã W tiêu biểu để tra cứu nhanh; nên mở trang từng mã để kiểm tra quy cách, hình ảnh, thông tin kỹ thuật và tình trạng hàng trước khi đặt.


| Mã | Dày | Màu/vân | Giá/m² |
|---|---|---|---|
| W-440 | 8mm | Xám nâu khói | 215.000đ |
| W-441 | 8mm | Nâu vàng | 215.000đ |
| W-442 | 8mm | Nâu vàng mật ong | 215.000đ |
| W-443 | 8mm | Nâu đỏ trầm | 215.000đ |
| W-445 | 8mm | Vàng kem sáng | 215.000đ |
| W-446 | 8mm | Vàng gỗ sáng | 215.000đ |
| W-552 | 8mm | Sồi vàng nhạt, bản rộng | 215.000đ |
| W-553 | 8mm | Nâu cam trung tính | 215.000đ |


Không nên suy chất lượng chỉ từ màu lõi hoặc con số 8mm. Quyết định mua nên dựa trên đúng SKU, nền hiện trạng và hồ sơ sản phẩm.
Đối chiếu AC/Class hoặc phạm vi sử dụng nếu mã sản phẩm có công bố; không áp một thông số chung cho cả danh mục.
Xác nhận chiều dài, chiều rộng, số thanh và diện tích mỗi hộp trước khi tính số lượng.
Kiểm tra tình trạng hèm, cạnh cắt, lô màu và tấm thực tế trước khi lắp.
Tính tổng cao độ ván + lớp lót, đồng thời xử lý nền yếu, nền ẩm hoặc lồi lõm trước.
Chốt lớp lót, len chân tường, nẹp, phạm vi công việc và điều kiện bảo hành trên báo giá/đơn hàng.


215.000đ/m²
Ưu tiên chi phí và cao độ gọn. Phù hợp khi nền đạt điều kiện và nhu cầu sử dụng vừa phải.
255.000đ/m²
Cảm giác bước chân đầm hơn; cần kiểm tra khe cửa và tổng cao độ hoàn thiện.
Nếu cần so theo từng phòng và cao độ hoàn thiện, xem so sánh sàn gỗ 8mm và 12mm.


| Hạng mục | Cách tính / mức tham khảo |
|---|---|
| Ván cốt nâu 8mm dòng W | 215.000đ/m² |
| Công lát thẳng | Tham khảo 35.000–45.000đ/m² |
| Lớp lót | Theo loại dùng thực tế |
| Len / nẹp | Theo loại và chu vi |
| Vận chuyển / xử lý nền | Theo công trình |
Với hao hụt minh họa 5%: 15,75m² × 215.000đ = 3.386.250đ tiền ván. Nếu dùng công 40.000đ/m² và 12md len/nẹp × 40.000đ/md, tổng minh họa trước lớp lót và vận chuyển là 4.466.250đ.
Với hao hụt minh họa 5%: 42m² × 215.000đ = 9.030.000đ tiền ván. Nếu dùng công 40.000đ/m² và 32md len/nẹp × 40.000đ/md, tổng minh họa trước lớp lót và vận chuyển là 11.910.000đ.
Hai ví dụ chỉ minh họa cách tính và chưa làm tròn theo quy cách hộp.
Nếu cần so cùng độ dày 8mm theo nhóm lõi, xem thêm sàn gỗ cốt xanh 8mm và sàn gỗ cốt đen 8mm.
Ưu tiên thử tông sáng hoặc trung tính để không gian dễ phối và ít nặng mắt.
Ưu tiên màu trung tính, dễ phối nhiều phong cách nội thất và dễ thay thế.
Nên đặt mẫu cạnh sofa, tủ, cửa và quan sát cả ban ngày lẫn buổi tối trước khi chốt.
| Mặt bằng | Hao hụt tham khảo |
|---|---|
| Phòng vuông, lát thẳng | Khoảng 5%–8% |
| Nhiều phòng, nhiều cửa | Khoảng 7%–10% |
| Có cột, góc xéo, tủ âm | Có thể trên 10% |
| Diện tích nhỏ, nhiều điểm cắt | Tính theo sơ đồ và quy cách hộp |
Xem thêm cách chọn màu sàn gỗ công nghiệp và cách tính hao hụt sàn gỗ.


Xem quy trình đầy đủ tại quy trình thi công sàn gỗ công nghiệp.
Kiểm tra độ chắc, độ phẳng, nguồn ẩm, gạch bộp và cao độ cửa.
Loại bỏ bụi, cát, vữa vụn và dị vật có thể tạo điểm cấn.
Chốt loại và độ dày theo nền, cao độ và hướng dẫn sản phẩm.
Tuân theo hướng ghép và khe kỹ thuật của đúng sản phẩm; không áp một con số cho mọi mặt bằng.
Chọn phụ kiện phù hợp cao độ cửa và điểm chuyển tiếp.
Đi thử mặt sàn, kiểm tra tiếng kêu, khe nẹp, chân tường và vệ sinh.
Website đã có hồ sơ thi công sàn gỗ cốt nâu 8mm cho căn hộ cho thuê tại Bình Tân. Công trình ghi nhận nền gạch cũ còn tương đối phẳng và phương án lắp hèm khóa trên lớp lót sau khi kiểm tra hiện trạng.
Case này giúp người mua xem cách khảo sát nền, chọn mã màu, tính vật tư và phụ kiện. Kết quả của một công trình không đại diện cho mọi nền gạch cũ; từng mặt bằng vẫn cần kiểm tra độ chắc, độ phẳng, nguồn ẩm và cao độ cửa.
Có thể là lựa chọn tốt trong phân khúc tiết kiệm khi nền khô, phẳng, chắc, mã hàng phù hợp và thi công đúng. Không nên đánh giá chất lượng chỉ từ màu lõi.
Không nên xem là vật liệu chống nước. Sản phẩm phù hợp nội thất khô; cần xử lý nguồn thấm và lau khô sớm nếu có nước đổ. Xem thêm sàn gỗ công nghiệp có chống nước không.
Có thể cân nhắc cho phòng ngủ, phòng làm việc, căn hộ, nhà cho thuê hoặc văn phòng nhỏ khi nền và mã sản phẩm đáp ứng điều kiện sử dụng.
Bản 8mm có cao độ gọn và giá vật tư thấp hơn; 12mm thường cho cảm giác bước chân đầm hơn. Khả năng chịu ẩm, mài mòn và độ bền vẫn cần xem theo đúng mã.
Không nhất thiết nếu gạch còn chắc, khô, đủ phẳng và không có viên bộp hoặc chênh cao ảnh hưởng lắp đặt.
215.000đ/m² là giá ván đang hiển thị. Chi phí hoàn thiện còn có hao hụt, lớp lót, len/nẹp, công lắp, vận chuyển và phần xử lý nền nếu phát sinh.
Gửi diện tích từng phòng, ảnh nền, chân tường, khe cửa, tầng thi công, khu vực giao hàng và mã W đang cân nhắc.
Kho Vật Liệu Giá Rẻ hỗ trợ đối chiếu nền, cao độ cửa và nhu cầu sử dụng trước khi chốt mã. Dự toán nên tách rõ phần sàn, hao hụt, lớp lót, len/nẹp, công lắp, vận chuyển và xử lý nền đã xác nhận.


