Mã và quy cách
Mẫu, thùng và chứng từ phải khớp nhau; kiểm tra kỹ độ dày, số thanh và m²/hộp.
1-16 / 16 sản phẩm
Sàn gỗ cốt đen, hay còn được gọi là sàn gỗ lõi đen, là tên thương mại quen thuộc để chỉ một nhánh của sàn gỗ công nghiệp có lõi HDF màu đen hoặc sẫm màu. Trên thị trường, dòng sản phẩm này còn xuất hiện dưới các tên kỹ thuật như sàn gỗ HDF đen, Black HDF hay CDF, nhưng không nên xem những tên gọi này là một cấp chất lượng mặc định.
Màu của lõi HDF đen không tự chứng minh mật độ ép, độ trương nở, khả năng chịu ẩm hay độ bền cao hơn các dòng cốt khác. Khi so sánh sàn gỗ black HDF giữa các thương hiệu, cần đối chiếu đúng theo SKU về độ dày, bề mặt, hèm khóa, quy cách đóng gói, tài liệu kỹ thuật và điều kiện bảo hành đi kèm.


Độ dày ảnh hưởng đến cao độ hoàn thiện, chi phí đầu tư và cảm giác bước chân, nhưng không tự quyết định toàn bộ độ bền, khả năng chịu tải hoặc tuổi thọ bề mặt của sàn gỗ HDF đen.


Phù hợp khi ưu tiên tối ưu chi phí và cần cao độ hoàn thiện thấp hơn.
Xem cốt đen 8mm →8 mẫu · TH-01 → TH-08 390.000đ/m²Trong cùng điều kiện nền và lớp lót, bản 12mm thường cho cảm giác bước chân đầm chắc hơn.
Xem cốt đen 12mm →Nếu chưa chắc nên chọn độ dày nào, xem sàn gỗ 8mm và 12mm khác gì để đối chiếu thêm cao độ cửa, nền, chi phí và điều kiện sử dụng.


Mẫu, thùng và chứng từ phải khớp nhau; kiểm tra kỹ độ dày, số thanh và m²/hộp.
Chỉ số AC hay cấp độ sử dụng chỉ có giá trị khi được công bố rõ cho đúng SKU.
Kiểm tra cạnh tấm, độ khít khi ghép và tình trạng thực tế của cả lô hàng.
E0/E1, độ trương nở, phản ứng cháy hoặc các thông số khác phải gắn với đúng mã sản phẩm.
Chốt rõ phạm vi vật tư, thi công, điều kiện nền áp dụng và các trường hợp loại trừ.
Xem thêm cách hiểu chỉ số AC và tiêu chuẩn E0/E1 .


| Tiêu chí | Cốt nâu | Cốt xanh | Cốt đen |
|---|---|---|---|
| Ý nghĩa tên | Nhóm lõi màu nâu | Nhóm lõi màu xanh | Nhóm lõi HDF đen / sẫm (Black HDF) |
| Là cấp chất lượng? | Không | Không | Không |
| Cách so | SKU, dày, bề mặt, hèm | SKU, dày, bề mặt, hèm | SKU, dày, bề mặt, hèm |
| Chịu ẩm | Theo dữ liệu SKU | Theo dữ liệu SKU | Theo dữ liệu SKU |


| Nhóm | Giá vật tư | Xem chi tiết |
|---|---|---|
| Cốt đen 8mm | 290.000đ/m² | 8 mẫu TH-8801 → TH-8808 |
| Cốt đen 12mm | 390.000đ/m² | 8 mẫu TH-01 → TH-08 |
| Xương cá cốt đen | Theo mã | Xem xương cá → |
| Công lát thẳng | Khoảng 35.000–45.000đ/m² | Theo mặt bằng |
| Len / nẹp | Khoảng 35.000–55.000đ/md | Theo chu vi và cửa |
Để so mức giá cốt đen với các nhóm laminate khác, xem giá sàn gỗ công nghiệp 2026 . Khi dự toán hoàn thiện, nên tính riêng phụ kiện sàn và tham khảo chi phí lát sàn gỗ theo diện tích .
Chưa gồm vận chuyển, lên hàng và xử lý nền nếu hiện trạng chưa đạt.
Để chốt số lượng đặt, xem cách tính số lượng, số hộp và hao hụt sàn gỗ . Nếu cần quy đổi theo quy cách đóng hộp, xem 1 hộp sàn gỗ bao nhiêu m² .
Nhiều nơi quảng cáo sàn gỗ cốt đen chịu nước tuyệt đối hay sàn gỗ cốt đen chống ẩm hoàn toàn, nhưng bản chất lõi vẫn là HDF gốc gỗ ép ở mật độ cao. Nhờ mật độ ép lớn, lõi HDF đen thường hạn chế thấm nước và trương nở tốt hơn một số dòng cốt thường trong cùng điều kiện thử nghiệm, nhưng khả năng chịu ẩm thực tế vẫn cần đối chiếu theo dữ liệu kỹ thuật công bố của đúng SKU, không nên xem là tuyệt đối trong mọi tình huống.
Trước khi quyết định dùng HDF ở tầng trệt hoặc nền gạch cũ, nên kiểm tra nền nào lát được sàn gỗ công nghiệp .
SPC có lõi kháng nước tốt hơn HDF, nhưng vẫn cần nền đủ phẳng và phải xử lý nguồn thấm trước khi lắp.


Diện tích, chu vi, cửa, tầng và ảnh nền.
Ẩm, độ phẳng, gạch bộp và cao độ cửa.
Độ dày, quy cách hộp, bề mặt, lớp lót và bảo hành.
Theo hướng lát, mặt bằng và quy cách thanh.
Tuân theo hệ hèm, khe kỹ thuật và phương án đã chốt.
Kiểm mặt sàn, tiếng kêu, len/nẹp và vật tư dư.
Xem đầy đủ quy trình thi công sàn gỗ công nghiệp . Nếu cần khảo sát và hoàn thiện tại TP.HCM, xem thi công sàn gỗ tại TP.HCM .
Không. Màu lõi HDF đen chỉ là dấu hiệu nhận diện, không phải cấp chất lượng. Cần kiểm tra đúng SKU, quy cách, bề mặt, hèm khóa, tài liệu kỹ thuật và bảo hành.
Không nên xem là vật liệu chống nước tuyệt đối. Dù được quảng cáo là sàn gỗ cốt đen chịu nước hay sàn gỗ cốt đen chống ẩm, lõi HDF đen vẫn cần tránh ngập sâu, nước đọng lâu và nền có nguồn ẩm ngược.
Black HDF, hay lõi HDF đen, là tên gọi theo màu lõi do công thức ép và phụ gia tạo ra, không phải một tiêu chuẩn chất lượng riêng biệt. Khi so với HDF cốt nâu hoặc cốt xanh, vẫn cần đối chiếu đúng thông số kỹ thuật của từng SKU cụ thể.
Không có một đáp án cho mọi công trình. 12mm thường cho cảm giác bước chân đầm chắc hơn trong cùng điều kiện, nhưng vẫn phải kiểm tra đúng SKU và nền.
Nhóm lát thẳng hiện có 8mm giá 290.000đ/m² và 12mm giá 390.000đ/m². Giá cần xác nhận lại khi đặt hàng.
Có. Mức hao hụt phụ thuộc mặt bằng, hướng lát, quy cách thanh và số điểm cắt; cuối cùng phải làm tròn theo hộp.
Gửi diện tích, ảnh nền, khe cửa, tầng thi công, địa chỉ và nhóm 8mm/12mm quan tâm.
Gửi diện tích, ảnh nền và khe cửa để kiểm tra sơ bộ nhóm 8mm/12mm, số hộp, hao hụt, lớp lót, len/nẹp và công thi công.
