Giá Thi Công Tấm Ốp Nhựa: Chi Phí Tấm, Keo, Nẹp Và Nhân Công


Báo giá tấm ốp theo hiện trạng

Giá thi công tấm ốp nhựa gồm những gì? Cách bóc tách chi phí chính xác

Giá thi công tấm ốp nhựa không thể tính chính xác bằng cách lấy đơn giá tấm nhân với diện tích tường. Một dự toán hoàn thiện còn phải tính số tấm thực mua, hao hụt cắt ghép, keo, nẹp, phào, khung xương nếu cần, nhân công, xử lý tường, vận chuyển và các phần phát sinh đã được xác nhận.

Mỗi dòng

tấm ốp nhựa

có quy cách và cách tính khác nhau. PVC vân đá thường phải tính theo tấm khổ lớn và hướng nối vân; Nano, Lam Sóng và Lam Ri lại phụ thuộc chiều dài thanh, chiều rộng phủ, số góc và phụ kiện kết thúc. Có thể đối chiếu bài so sánh các dòng tấm ốp nội thất trước khi chọn vật liệu.

Hai mảng tường cùng diện tích vẫn có thể chênh chi phí lớn nếu một mảng phẳng, ít góc; mảng còn lại có nhiều cửa, ổ điện, cột, hốc, lớp sơn bong hoặc cần dựng khung.

Giá thi công tấm ốp nhựa gồm những hạng mục nào

Cần bóc tách giá tấm, phụ kiện và nhân công?

Gửi ảnh tổng thể, ảnh cận bề mặt, kích thước dài × cao, số cửa, số góc, ổ điện và mẫu tấm đang quan tâm qua Zalo

0828.68.1818
.
Kho Vật Liệu Giá Rẻ sẽ hỗ trợ tính số tấm, keo, nẹp, phào, hao hụt và phạm vi thi công theo hiện trạng.

Trả lời nhanh: giá thi công tấm ốp gồm những khoản nào?

Tổng chi phí hoàn thiện không chỉ có giá tấm.

Báo giá có thể gồm tấm thực mua, hao hụt, keo hoặc hệ liên kết, nẹp, phào, khung xương, nhân công, xử lý tường, tháo lớp cũ, vận chuyển, lên hàng, che chắn, vệ sinh, VAT và các phát sinh được hai bên xác nhận trước.

Hạng mục Cách tính thường gặp Điều cần xác nhận
Tấm ốpTheo tấm, thanh, kiện hoặc m²Đúng mã, quy cách và đơn vị bán
Hao hụtTheo cách chia tấm thực tếSố góc, cửa, ổ điện và yêu cầu căn vân
Keo, vật tư liên kếtTheo định mức của hệ sản phẩmTên keo, nền tường và phương pháp lắp
Nẹp và phàoTheo thanh hoặc mét dàiNẹp góc, nẹp nối, nẹp kết thúc hay phào lưng
Khung xươngTheo cấu tạo và phạm vi lắpChỉ tính khi sản phẩm hoặc hiện trạng yêu cầu
Nhân côngTheo m² hoặc trọn hạng mụcCó gồm cắt cửa, khoét ổ điện và bắt nẹp không
Xử lý tườngTheo hiện trạngCạo sơn bong, làm sạch, tạo phẳng hoặc xử lý nền yếu
Vận chuyển, lên hàngTheo khổ tấm và công trìnhHẻm, tầng, thang máy và khoảng cách bốc xếp

Phân biệt giá vật tư và giá thi công hoàn thiện

Phân biệt giá vật tư và giá thi công tấm ốp hoàn thiện

Giá vật tư là mức giá của tấm hoặc thanh sản phẩm. Giá hoàn thiện là tổng số tiền để đưa vật liệu lên đúng mảng tường, xử lý các góc, cửa, ổ điện và bàn giao bề mặt hoàn chỉnh.

Một báo giá chỉ có giá tấm không thể so trực tiếp với báo giá đã gồm keo, nẹp, nhân công và vận chuyển. Con số thấp hơn chưa chắc là phương án rẻ hơn sau khi hoàn thiện.

  • – Hỏi giá đang tính theo tấm, thanh hay m².
  • – Hỏi số lượng đã cộng hao hụt chưa.
  • – Hỏi keo và phụ kiện đã nằm trong báo giá chưa.
  • – Hỏi công cắt cửa và khoét ổ điện có tính riêng không.
  • – Hỏi vận chuyển và lên tầng đã gồm chưa.
  • – Hỏi phần nào có thể phát sinh sau khảo sát.

Nội dung Giá vật tư Giá hoàn thiện
Tấm ốpĐơn giá niêm yết của sản phẩmSố lượng thực mua sau chia tấm và hao hụt
KeoThường chưa gồmTính theo đúng hệ tấm và nền tường
Nẹp, phàoThường tính riêngTính theo góc, cạnh và bố cục mảng ốp
Nhân côngKhông gồmTheo độ khó và phạm vi hoàn thiện
Xử lý tườngKhông gồmTách riêng nếu tường chưa đủ điều kiện
Vận chuyểnCó thể chưa gồmGhi rõ giao tại chân công trình hay đưa lên vị trí lắp

Công thức tính tổng chi phí thi công tấm ốp

Công thức tính chi phí thi công tấm ốp nhựa

Tổng chi phí = Tấm thực mua + Hao hụt + Keo + Nẹp, phào + Khung xương + Nhân công + Xử lý tường + Vận chuyển + Phát sinh

Không phải công trình nào cũng có đủ tất cả các khoản trên. Khung xương, tháo lớp cũ, xử lý tường hoặc cắt chỉnh cửa chỉ được tính khi thực tế công trình phát sinh.

Báo giá nên ghi riêng từng hạng mục để khách biết khoản nào đã gồm, khoản nào chưa gồm và điều kiện nào làm thay đổi thành tiền.

1. Tính tấm thực mua

Dựa vào quy cách tấm, chiều phủ hữu dụng, hướng lắp, cách chia mảng và chính sách bán nguyên tấm hoặc nguyên kiện. Xem cách tính số tấm ốp, nẹp, keo và hao hụt để tránh lấy m² chia máy móc cho diện tích một tấm.

2. Tính hao hụt

Tăng khi mảng tường có nhiều cửa, góc, ổ điện, cột, hốc hoặc yêu cầu nối vân.

3. Tính phụ kiện

Đo riêng nẹp góc, nẹp kết thúc, nẹp nối, phào trần, phào chân và phào lưng.

4. Tính nhân công

Xem loại tấm, khổ, chiều cao, số mảng, số điểm cắt và yêu cầu hoàn thiện.

5. Tính xử lý tường

Chỉ chốt sau khi kiểm tra sơn bong, bề mặt yếu, lồi lõm, nứt hoặc nguồn ẩm.

6. Tính vận chuyển

Xem chiều dài tấm, hẻm, khoảng cách bốc xếp, tầng và kích thước thang máy.

Cách đo diện tích tường cần ốp

Cách đo diện tích tường cần ốp tấm nhựa

Diện tích một mảng tường = Chiều dài × Chiều cao

Với nhiều mảng, áp dụng cách đo diện tích tường theo từng mảng rồi cộng lại. Cửa và cửa sổ có thể được trừ khỏi diện tích phủ, nhưng phần xung quanh cửa vẫn làm tăng công cắt, nẹp và hao hụt.

  • – Đo chiều dài và chiều cao từng mảng.
  • – Ghi riêng kích thước cửa và cửa sổ.
  • – Đếm góc trong, góc ngoài và cạnh kết thúc.
  • – Đánh dấu ổ điện, công tắc và dây chờ.
  • – Ghi vị trí cột, dầm, hốc và tủ cố định.
  • – Xác định ốp toàn tường, nửa tường hay mảng nhấn.

Ví dụ mảng tường có cửa

Tường rộng 4m, cao 2,8m: 4 × 2,8 = 11,2m².

Cửa rộng 0,9m, cao 2,2m: 0,9 × 2,2 = 1,98m².

Diện tích phủ sơ bộ: 11,2 − 1,98 = 9,22m².

Chưa thể lấy 9,22m² nhân thẳng với giá vật tư. Cần tiếp tục chia theo khổ tấm, hướng lắp, hao hụt, nẹp quanh cửa và phần cắt thực tế.

Chi phí khác nhau theo từng loại tấm ốp

Chi phí thi công theo từng loại tấm ốp nhựa

Mỗi nhóm sản phẩm có đơn vị bán, cách chia tấm và phụ kiện khác nhau. Vì vậy, không nên dùng một đơn giá thi công chung cho Nano, PVC vân đá, Lam Sóng, Lam Ri và than tre.

Bảng dưới thể hiện giá vật tư tham khảo. Trước khi tính thành tiền phải xác nhận đúng mã sản phẩm, đơn vị tấm hoặc m², kích thước, số lượng và phạm vi thi công.

Nhóm vật liệu Giá vật tư tham khảo Cách bóc chính Phần dễ phát sinh

PVC tự dán
Từ khoảng 20.000đ/tấmTheo số tấm nhỏ và diện tích phủXử lý nền bong, yếu hoặc không phẳng

Tấm ốp Nano T400
Khoảng 250.000đ; cần xác nhận đơn vị theo mã sản phẩmTheo chiều phủ, số tấm và hướng chạyNẹp góc, nẹp kết thúc, cửa và ổ điện

PVC vân đá
Khoảng 355.000đ/tấmTheo tấm khổ lớn và bố cục nối vânCăn vân, vận chuyển, lên tầng và nẹp trang trí

Lam Sóng
Khoảng 400.000đ/tấm với nhóm sản phẩm hiện cóTheo số thanh, chiều phủ và chiều cao mảngCắt quanh ổ điện, bo góc và xử lý cạnh kết thúc

Lam Ri T100
Khoảng 390.000đ; cần xác nhận đơn vị theo mã sản phẩmTheo chiều dài chân tường và chiều cao ốpPhào lưng, phào chân, nẹp góc và cửa

Tấm ốp than tre
Một số mã khoảng 290.000–350.000đ/m²Theo khổ tấm, hướng vân và bố cục mảng nhấnNối vân, nẹp kim loại, keo và xử lý mép

Giá trên là giá vật tư tham khảo, chưa gồm hao hụt, keo, nẹp, phào, nhân công, vận chuyển và xử lý tường. Đơn vị tính phải được xác nhận theo đúng mã sản phẩm trước khi xuất báo giá.

Kiểm tra tường trước khi báo giá thi công

Kiểm tra tường trước khi thi công tấm ốp nhựa

Tường phải đủ chắc, sạch, khô và phù hợp với hệ thi công. Trước khi báo giá, nên kiểm tra tường nào có thể ốp trực tiếp và khi nào cần làm khung. Không nên dùng keo để lấp hốc lớn hoặc dùng tấm ốp để che một nguồn thấm đang hoạt động; xem thêm hướng dẫn xử lý tường ẩm trước khi ốp nhựa.

  • – Kiểm tra lớp sơn có bong, phấn hóa hoặc ra bụi không.
  • – Kiểm tra bề mặt có lồi lõm hoặc cong vênh không.
  • – Kiểm tra chân tường có ẩm, mốc hoặc vết thấm không.
  • – Kiểm tra tường có vết nứt hoặc nền yếu không.
  • – Kiểm tra cửa, ổ điện, dây chờ và hộp kỹ thuật.
  • – Kiểm tra có cần tháo giấy dán hoặc lớp ốp cũ không.
  • – Xác định dán trực tiếp hay phải tạo hệ khung.

Hiện trạng Có thể báo từ xa? Hướng xử lý
Tường phẳng, chắc, khôCó thể báo sơ bộGửi đủ ảnh và kích thước
Tường bong sơnChỉ báo khoảng giáCần kiểm tra lớp nền bên dưới
Tường lồi lõmKhó chốt chính xácKhảo sát phương án làm phẳng hoặc dựng khung
Có dấu hiệu ẩm hoặc thấmKhông chốt thi côngKiểm tra và xử lý nguồn ẩm trước
Nhiều cửa, góc, ổ điệnCó thể báo sơ bộCần ảnh chi tiết và số lượng từng vị trí
Trần, cầu thang hoặc bề mặt congKhông báo như tường phẳngCần khảo sát cấu tạo và điều kiện thi công

Giá nhân công ốp tường phụ thuộc yếu tố nào?

Giá nhân công không nên chỉ tính bằng số mét vuông. Một mảng 10m² có nhiều cửa và ổ điện có thể tốn thời gian hơn mảng phẳng 20m².

Loại và khổ tấm

Tấm khổ lớn, nặng hoặc cần nối vân có cách thao tác khác thanh Nano và Lam Sóng.

Chiều cao thi công

Tường cao, cầu thang và trần có yêu cầu giàn giáo hoặc thiết bị hỗ trợ khác nhau.

Số điểm cắt

Cửa, cửa sổ, ổ điện, công tắc, cột và hốc làm tăng thời gian đo cắt.

Yêu cầu nối vân

PVC vân đá và than tre có thể phải xếp thử bố cục trước khi cắt.

Mặt bằng đang sử dụng

Nhà đang ở hoặc cửa hàng đang hoạt động có thể cần che chắn, di chuyển đồ và vệ sinh kỹ hơn.

Điều kiện vận chuyển

Tấm dài, hẻm nhỏ, cầu thang bộ hoặc thang máy ngắn có thể làm tăng công lên hàng.

Những hạng mục thường không mặc định nằm trong công lắp

Hạng mục Có mặc định? Khi nào phát sinh?
Xử lý tườngKhôngKhi tường chưa đủ điều kiện thi công
Cạo sơn, tháo giấy hoặc tấm cũKhôngCông trình cải tạo có lớp hoàn thiện yếu
Dựng khungKhôngKhi hệ sản phẩm hoặc hiện trạng yêu cầu
Khoét ổ điệnKhông mặc địnhKhi có nhiều thiết bị trên mảng ốp
Di chuyển đồKhôngMặt bằng chưa được bàn giao trống
Lên hàng tầng caoKhông mặc địnhTấm dài, không có thang máy phù hợp
Xử lý chống thấmKhông thuộc công ốpKhi có nguồn thấm hoặc rò rỉ đang hoạt động

Mẫu bảng dự toán tấm ốp trọn gói

Hạng mụcQuy cáchKhối lượngĐơn vịĐơn giáGhi chú
Tấm ốpMã, kích thước, màuTấm / thanh / m²Đã gồm hao hụt hay chưa
Keo, vật tư liên kếtTên và quy cáchChai / tuýp / bộTheo định mức hệ tấm
Nẹp và phàoLoại và màuThanh / mdGóc, nối, kết thúc
Khung xươngVật liệu và khoảng cáchmd / bộChỉ tính khi cần
Nhân côngPhạm vi công việcm² / góiGhi rõ cắt, khoét và bắt nẹp
Xử lý tườngNội dung xử lým² / góiKhông gồm xử lý nguồn thấm nếu chưa báo
Vận chuyểnKhu vực, tầngChuyến / góiGhi rõ giao chân công trình hay lên vị trí lắp

Sai lầm thường gặp khi dự toán tấm ốp nhựa

  • – Chỉ lấy giá tấm nhân với diện tích tường.
  • – Không xác nhận giá theo tấm, thanh hay m².
  • – Không tính hao hụt do cắt ghép.
  • – Không tính keo, nẹp và phào.
  • – Mặc định mọi công trình đều không cần khung.
  • – Không kiểm tra tường trước khi báo giá.
  • – Dùng keo để cố san một bức tường lồi lõm.
  • – Dùng tấm ốp để che nguồn thấm đang hoạt động.
  • – Không tính công cắt quanh cửa và ổ điện.
  • – Không tính tháo lớp cũ và vận chuyển tấm khổ lớn.
  • – So hai báo giá khác mã hoặc khác phạm vi.
  • – Chọn báo giá thấp nhất khi chưa biết phần bị loại trừ.

Thông tin cần gửi để nhận báo giá tấm ốp

Thông tin cần gửi để nhận báo giá tấm ốp nhựa

Càng gửi đủ thông tin, dự toán sơ bộ càng sát. Với mảng phức tạp, tường yếu, tường ẩm, cầu thang hoặc trần, vẫn nên khảo sát trước khi chốt. Có thể tham khảo công trình xử lý tường ẩm và ốp tấm nhựa tại Bình Chánh để hình dung các phần việc có thể phát sinh.

  • ☐ Ảnh tổng thể từng mảng tường.
  • ☐ Ảnh cận bề mặt và điểm tường lỗi.
  • ☐ Kích thước chiều dài × chiều cao.
  • ☐ Số lượng mảng tường cần ốp.
  • ☐ Số cửa, cửa sổ và ổ điện.
  • ☐ Số góc trong, góc ngoài và cạnh kết thúc.
  • ☐ Có cột, dầm hoặc hốc tường không.
  • ☐ Có lớp cũ cần tháo dỡ không.
  • ☐ Loại tấm và mã sản phẩm đang quan tâm.
  • ☐ Tầng thi công và điều kiện thang máy.
  • ☐ Khu vực công trình tại TP.HCM.
  • ☐ Có cần thi công trọn gói không.

Sản phẩm và nội dung liên quan

Câu hỏi thường gặp

Giá thi công tấm ốp nhựa gồm những gì?

Có thể gồm tấm, hao hụt, keo, nẹp, phào, khung xương, nhân công, xử lý tường, vận chuyển và các khoản phát sinh đã được xác nhận.

Giá tấm có gồm keo và công thi công không?

Phần lớn mức giá trên trang sản phẩm là giá vật tư. Keo, phụ kiện, nhân công, vận chuyển và xử lý tường thường được tính riêng.

Nẹp tấm ốp được tính như thế nào?

Nẹp thường được tính theo thanh, mét dài hoặc số vị trí tại góc, cửa, mối nối và cạnh kết thúc.

Phào được tính theo m² hay mét dài?

Phào thường được tính theo thanh hoặc mét dài, không tính trực tiếp bằng diện tích tường.

Tường cũ có thể ốp trực tiếp không?

Có thể nếu bề mặt còn chắc, sạch, khô và đủ phẳng. Tường bong sơn, ra bụi hoặc lồi lõm cần xử lý trước.

Tường ẩm có nên ốp tấm nhựa để che không?

Không nên. Tấm ốp là lớp hoàn thiện, không thay thế xử lý chống thấm hoặc sửa nguồn rò rỉ.

Lam Ri cần tính thêm phụ kiện nào?

Có thể cần phào lưng, phào chân, nẹp góc, nẹp kết thúc, keo và vật tư liên kết theo thiết kế.

Có thể báo giá chỉ dựa trên diện tích tường không?

Chỉ có thể báo khoảng sơ bộ. Muốn có con số sát hơn cần ảnh tường, số cửa, góc, ổ điện, loại tấm và điều kiện vận chuyển.

Nhận báo giá thi công tấm ốp tại TP.HCM

Kho Vật Liệu Giá Rẻ cung cấp và tư vấn tấm ốp Nano, PVC vân đá, tấm ốp than tre, Lam Sóng, Lam Ri và phụ kiện hoàn thiện. Gửi ảnh tường, kích thước, số cửa, số góc và mã tấm qua Zalo 0828.68.1818 để được bóc tách vật tư, phụ kiện và nhân công.

  • – Hotline/Zalo: 0828.68.1818
  • – Giờ tư vấn: 06:00–23:00
  • – Địa chỉ: 51/1B Quốc Lộ 1A, P. Đông Hưng Thuận, TP.HCM
  • – Hỗ trợ tư vấn và thi công tại TP.HCM
  • – Hỗ trợ giao vật tư toàn quốc theo điều kiện từng đơn

Khi so giá tấm Nano, PVC hoặc tấm giả đá, cần đối chiếu đúng mã, khổ phủ hữu dụng, số tấm nguyên, phụ kiện, hao hụt và phạm vi thi công để tránh so đơn giá không cùng điều kiện.

Để lại một bình luận

Facebook Kho Vật Liệu Giá Rẻ