1-7 / 7 sản phẩm
Sàn Gỗ Xương Cá Cốt Xanh 8mm Giá Kho Tại TP.HCM
Sàn gỗ xương cá cốt xanh 8mm thuộc nhóm sàn gỗ công nghiệp, được tổng hợp theo mã sản phẩm, nhu cầu sử dụng và điều kiện thi công thực tế. Trước khi chọn, nên đối chiếu bề mặt nền, kích thước, phụ kiện và thời gian sử dụng thay vì chỉ so giá vật tư.
Danh mục METAFLOOR có 7 mã XC-F01–XC-F07, cùng đang hiển thị 325.000đ/m². Giá hoàn thiện thay đổi theo hao hụt, lớp lót, công xương cá, len/nẹp, vận chuyển và phần xử lý hiện trạng.
Màu xanh của lõi không tự chứng minh khả năng chịu ẩm, mật độ hay độ bền. Đây vẫn là vật liệu gốc gỗ: chỉ lắp trên nền khô, chắc, phẳng; không dùng ở nơi thường xuyên ướt hoặc có thấm ngược chưa xử lý.
Địa chỉ: 51/1B Quốc Lộ 1A, Phường Đông Hưng Thuận, TP.HCM.
Hotline/Zalo: 0828.68.1818.
Website: khovatlieugiare.vn.
Gửi kích thước cùng ảnh nền, chân tường và vị trí cửa qua Zalo 0828.68.1818 để kiểm tra mã, tính hao hụt và lập dự toán theo mặt bằng.
Khi Nào Nên Chọn Xương Cá Cốt Xanh 8mm?
Bản 8mm đáng cân nhắc khi ưu tiên hiệu ứng xương cá nhưng vẫn cần kiểm soát giá vật tư. Quyết định nên dựa trên phần diện tích lộ sàn, hiện trạng nền và mức sử dụng thực tế.


Dòng này phù hợp khi
- Muốn mạch Herringbone nổi bật hơn lát thẳng.
Mặt bằng càng vuông, ít cửa và ít cột thì càng dễ kiểm soát trục lát, đường cắt và lượng hao hụt.
- Dùng cho phòng ngủ, căn hộ, studio hoặc không gian nhẹ.
- Nền khô, chắc, phẳng và không có nguồn thấm.
- Có thợ quen chia trục và ghép đúng chiều ván.
Không nên chọn chỉ vì tên cốt xanh. Cần xem mẫu thật, tem đúng mã, bề mặt, hèm, quy cách hộp và điều kiện bảo hành trước khi đặt.
Nếu cần cảm giác chân dày hơn, hãy so với sàn gỗ xương cá cốt xanh 12mm; nếu rủi ro nước cao, cần xử lý nguồn ẩm và cân nhắc vật liệu phù hợp hơn.
Sàn Gỗ Xương Cá Cốt Xanh 8mm Là Gì?
Đây là ván sàn công nghiệp lõi HDF màu xanh, dày danh nghĩa 8mm và có quy cách/hệ hèm để ghép theo mô-típ Herringbone. Các thanh đổi hướng tạo mạch đan chéo khác với cách lát thẳng.


Hàng chuẩn đầu tiên và chiều hèm quyết định độ thẳng của toàn bộ mạch. Vì vậy cần kiểm tra đúng bộ ván, hướng lát, cao độ cửa và độ phẳng nền trước khi lắp.
Màu lõi chỉ là dấu hiệu nhận biết nhóm hàng, không phải chứng nhận chống nước. Khả năng sử dụng phải dựa trên hồ sơ đúng mã và điều kiện nền thực tế.
- Xem nhóm cha: sàn gỗ xương cá cốt xanh 8mm và 12mm.
7 Mã METAFLOOR Xương Cá Cốt Xanh 8mm XC-F01–XC-F07
Đối chiếu ngày 22/07/2026: danh mục có 7 mã METAFLOOR XC-F01–XC-F07, cùng dày 8mm và hiển thị giá vật tư 325.000đ/m². Tên màu/gợi ý dùng dưới đây lấy theo kế hoạch nội dung, vẫn cần duyệt mẫu thật tại công trình.


| Mã | Dày | Màu | Giá/m² |
|---|---|---|---|
| XC-F01 | 8mm | Óc chó đậm | 325k |
| XC-F02 | 8mm | Xám ghi | 325k |
| XC-F03 | 8mm | Sồi vàng | 325k |
| XC-F04 | 8mm | Xám kem | 325k |
| XC-F05 | 8mm | Be sồi | 325k |
| XC-F06 | 8mm | Vàng cam | 325k |
| XC-F07 | 8mm | Kem vàng | 325k |
Giá chưa gồm hao hụt, lớp lót, công, len/nẹp, vận chuyển, lên hàng và xử lý nền. Trước khi đặt, cần xác nhận tồn kho, tem lô, quy cách hộp và số lượng làm tròn theo hộp.
Giá Trị Nằm Ở Bố Cục Xương Cá, Không Nằm Ở Màu Lõi
Với trang danh mục này, yếu tố tạo khác biệt rõ nhất là mạch Herringbone, màu vân và cách đặt trục. Màu lõi xanh không đủ để kết luận sản phẩm tốt hơn một mã lõi màu khác.
Đánh giá lõi bằng hồ sơ đúng mã
Nếu cần so khả năng chịu ẩm, phát thải hoặc độ bền bề mặt, hãy yêu cầu tem, tài liệu hoặc chính sách của đúng mã. Không dùng màu lõi thay cho dữ liệu kỹ thuật.
Kiểm tra bộ ván và hệ hèm
Xác nhận ván trái–phải hoặc chiều ghép theo hướng dẫn của sản phẩm. Ghép sai chiều hay dùng lực quá mức có thể làm hỏng hèm và lệch mạch.
Duyệt trục lát dưới ánh sáng thật
Cùng một mã có thể nhìn sáng/tối khác nhau theo hướng ván, cửa sổ và đèn. Nên đặt mẫu cạnh nội thất rồi duyệt trục trước khi cắt.
Những Thông Tin Cần Kiểm Tra Trên Đúng Mã
Một thanh ván thường có bề mặt bảo vệ, film trang trí, lõi HDF, hệ hèm và lớp cân bằng đáy. Thông số cụ thể phải lấy từ tem/tài liệu của từng mã XC-F01–XC-F07.


Bề mặt và cấp sử dụng
Kiểm tra cấp bề mặt, độ sần và hướng dẫn vệ sinh của đúng mã; không tự gán AC, tiêu chuẩn hay thời hạn bảo hành khi chưa có hồ sơ.
Film vân gỗ và màu thực tế
Film tạo màu và vân. Với Herringbone, hai hướng ván phản chiếu khác nhau nên mẫu thật dưới ánh sáng phòng quan trọng hơn ảnh điện thoại.
Phòng nhỏ thường dễ phối với nhóm sáng/nhẹ; phòng đủ sáng có thể cân nhắc nhóm nâu hoặc vàng ấm. Đây là gợi ý thẩm mỹ, không phải thông số chất lượng.
Lõi HDF, độ dày và hệ hèm
Xác nhận độ dày danh nghĩa, quy cách thanh, diện tích hộp, chiều hèm và thông tin lõi trên bao bì. Màu xanh không tự chứng minh khả năng chịu nước.
Lớp cân bằng đáy
Lớp đáy hỗ trợ cân bằng tấm ván nhưng không sửa được nền bộp, ẩm hoặc lồi lõm. Nền chưa đạt phải xử lý trước khi trải lớp lót và lắp ván.
Phòng Khách Có Phù Hợp Với Bản 8mm Không?
Có thể dùng cho phòng khách nếu hiện trạng đạt điều kiện và người dùng chấp nhận đặc tính của ván 8mm. Không nên quyết định chỉ theo tên phòng hoặc hình ảnh mẫu.


Có thể chọn bản 8mm khi
- Nền căn hộ khô, chắc và phẳng.
Diện tích lộ sàn đủ để thấy mạch Herringbone và bố cục nội thất không che kín mặt sàn.
- Mật độ đi lại vừa phải, có đệm dưới chân đồ.
Gia đình ưu tiên hiệu ứng thiết kế và đã tính đủ hao hụt, công cùng phụ kiện.
Thợ có phương án chia trục, xử lý cửa/cột và nghiệm thu mạch trước khi thi công đại trà.
Nên so thêm bản 12mm hoặc phương án khác khi
- Nền tầng trệt có dấu ẩm hoặc từng ngập.
Phòng rộng hoặc chủ nhà muốn cảm giác chân dày hơn trong cùng hệ ván.
- Khu vực sử dụng nhiều, có tải/bánh xe chưa được xác minh.
Có sofa, tủ, ghế bánh xe hoặc tần suất sử dụng cao cần đối chiếu cấp bề mặt đúng mã.
Nếu rủi ro chính là nước, tăng độ dày không thay thế được việc xử lý nguồn ẩm.
- Xem thêm sàn gỗ xương cá cốt xanh 12mm.
Lợi Ích Khi Chọn Đúng Mã Và Đúng Mặt Bằng
Mạch sàn tạo điểm nhấn
Herringbone làm mặt sàn có nhịp rõ hơn lát thẳng khi còn đủ diện tích lộ sàn và trục được căn đúng.
Có 7 mã để sàng lọc màu
XC-F01–XC-F07 bao phủ nhóm nâu, xám, sồi, be và vàng ấm. Mẫu thật vẫn là căn cứ chốt màu.
Giá vật tư dễ dự toán ban đầu
Mức 325.000đ/m² giúp tính phần ván; dự toán cuối phải cộng hao hụt, lớp lót, công, phụ kiện và vận chuyển.
Dễ so với lát thẳng và bản 12mm
Người mua có thể so bản 8mm với cốt xanh 8mm lát thẳng hoặc xương cá 12mm theo thẩm mỹ, nền, cảm giác chân và tổng chi phí.
4 Giới Hạn Cần Biết Trước Khi Chốt
Bản 8mm không thay thế nền đạt chuẩn
Nền cấn, bộp, lồi lõm hoặc lớp lót sai có thể gây kêu và bập bênh. Tăng độ dày cũng không xử lý được nguyên nhân nền.
Hao hụt phụ thuộc mặt bằng
Cửa, cột, góc xéo và hướng căn vân làm lượng cắt thay đổi; tỷ lệ chỉ có thể chốt sau khi bóc mặt bằng và quy cách hộp.
Cần thợ đúng kinh nghiệm
Xương cá cần chia trục, ghép đúng chiều và kiểm soát mạch liên tục. Cần xác nhận ảnh công trình thật cùng phạm vi bảo hành kỹ thuật của đội lắp.
Không dành cho khu vực thường xuyên ướt
HDF không nên ngập hoặc tiếp xúc nước kéo dài. Nhà vệ sinh, ban công, khu giặt, nền thấm ngược hay tầng trệt từng ngập cần phương án khác.
Bảng Giá Vật Tư Và Chi Phí Hoàn Thiện Tham Khảo
Giá 7 mã XC-F01–XC-F07 đã được đối chiếu trên website ngày 22/07/2026; các hạng mục còn lại là khoảng tham khảo để lập ngân sách ban đầu.


| Hạng mục | Đơn vị | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| METAFLOOR XC-F01–XC-F07 | m² | 325.000đ/m² |
| Công lắp xương cá | m² | Từ 70.000đ – 90.000đ/m² |
| Xốp lót tiêu chuẩn | m² | Từ 5.000đ – 15.000đ/m² |
| Cao su / lót cao cấp | m² | Từ 20.000đ – 25.000đ/m² |
| Len chân tường | mét dài | Từ 35.000đ – 65.000đ/md |
| Nẹp cửa / kết thúc | mét dài | Từ 35.000đ – 65.000đ/md |
| Vận chuyển / lên hàng | công trình | Báo giá theo khu vực |
| Xử lý nền nếu có | công trình | Báo giá sau khảo sát |
Đơn vị md là mét dài. Giá không mặc định gồm VAT, vận chuyển, lên hàng, xử lý nền hoặc phụ kiện đặc biệt. Tỷ lệ hao hụt phải tính theo mặt bằng và làm tròn theo hộp.
Gửi mã, diện tích, ảnh nền và khu vực qua Zalo 0828.68.1818 để kiểm tra tồn kho và nhận báo giá tách từng hạng mục.
Ví Dụ Dự Toán Phòng Ngủ 15m²
Ví dụ minh họa dùng giá ván 325.000đ/m², hao hụt tạm tính 10%, lớp lót 10.000đ/m², công 80.000đ/m² và 12md len/nẹp. Đây không phải báo giá cố định.


| Hạng mục | Lượng | Đơn giá | Tạm tính |
|---|---|---|---|
| Ván + 10% | 16,5m² | 325.000đ/m² | 5.362.500đ |
| Xốp lót | 15m² | 10.000đ/m² | 150.000đ |
| Công xương cá | 15m² | 80.000đ/m² | 1.200.000đ |
| Len / nẹp | 12md | 40.000đ/md | 480.000đ |
| Vận chuyển | 1 chuyến nhỏ | Báo giá theo khu vực | Báo giá thực tế |
| Tổng chưa vận chuyển | 7.192.500đ |
Tổng 7.192.500đ chưa gồm vận chuyển, VAT nếu có và xử lý nền. Chu vi, số cửa, tầng lầu, loại phụ kiện, quy cách hộp và hao hụt thực tế có thể làm kết quả thay đổi.
Ví Dụ Dự Toán Căn Hộ 50m²
Ví dụ minh họa dùng giá ván 325.000đ/m², hao hụt 10%, lớp lót 20.000đ/m², công 80.000đ/m², 45md len và 4md nẹp.
| Hạng mục | Lượng | Đơn giá | Tạm tính |
|---|---|---|---|
| Ván + 10% | 55m² | 325.000đ/m² | 17.875.000đ |
| Lót cao cấp | 50m² | 20.000đ/m² | 1.000.000đ |
| Công xương cá | 50m² | 80.000đ/m² | 4.000.000đ |
| Len chân tường | 45md | 40.000đ/md | 1.800.000đ |
| Nẹp cửa | 4md | 35.000đ/md | 140.000đ |
| Vận chuyển | 1 công trình | Báo giá theo khu vực | Báo giá thực tế |
| Tổng chưa vận chuyển | 24.815.000đ |
Tổng 24.815.000đ chưa gồm vận chuyển, lên hàng, VAT nếu có và xử lý nền. Cần đo từng phòng để tính lại ván, chu vi len, nẹp cửa và số hộp.
So Nhanh 8mm Xương Cá Với Ba Phương Án Gần Nhất
| TC | XC8 | Thẳng 8 | XC12 | SPC |
|---|---|---|---|---|
| Kiểu | XC | Thẳng | XC | XC |
| Lõi | HDF | HDF | HDF | SPC |
| Nước | Khô | Khô | Khô | Tốt hơn |
| Chân | Vừa | Vừa | Dày | Rắn |
| Hao | Tùy | Ít hơn | Tùy | Tùy |
| Công | Cao | Ít | Cao | Cao |
Phù hợp theo mục tiêu chính
- Xương cá 8mm: phòng ngủ/căn hộ khô, cần điểm nhấn.
- Cốt xanh 8mm lát thẳng: cần gọn và giảm hao hụt.
- Xương cá 12mm: cần so thêm độ dày và tổng chi phí.
SPC: xem xét khi rủi ro nước cao hơn
Chọn xương cá 8mm khi ưu tiên họa tiết và ngân sách vật tư; chọn sàn gỗ cốt xanh 8mm lát thẳng khi cần thi công gọn; chọn 12mm khi muốn so độ dày; cân nhắc sàn nhựa xương cá SPC khi rủi ro nước cao hơn sau khi đã xử lý nguyên nhân thấm.
Chọn XC-F01–XC-F07 Theo Ánh Sáng Và Nội Thất
Herringbone làm màu thay đổi theo hướng thanh ván, nên ảnh trên màn hình chỉ dùng để sàng lọc. Hãy xem mẫu thật dưới cả ánh sáng tự nhiên và đèn phòng.
Nhóm nâu: XC-F01
XC-F01 có tông nâu óc chó đậm, phù hợp khi phòng đủ sáng và nội thất không quá nặng màu. Đặt mẫu cạnh giường, tủ và len trước khi chốt.
Nhóm sáng: XC-F03, XC-F04, XC-F05, XC-F07
XC-F03 sồi vàng sáng, XC-F04 xám kem, XC-F05 be sồi và XC-F07 kem vàng giúp nền nhẹ mắt hơn; vẫn cần so sắc thực tế giữa các lô.
Nhóm xám: XC-F02
XC-F02 xám ghi hợp không gian hiện đại hoặc phòng làm việc. Kiểm tra dưới đèn vì xám có thể đổi sắc theo nhiệt màu.
Nhóm gỗ ấm: XC-F06
XC-F06 vàng cam gỗ ấm tạo điểm nhấn rõ. Tránh ghép cùng quá nhiều đồ gỗ khác tông khi diện tích phòng nhỏ.
Những Trường Hợp Không Nên Chọn Dòng Này
Không nên chốt sàn gỗ xương cá cốt xanh 8mm khi hiện trạng thuộc một trong các nhóm sau:
- Nhà vệ sinh, phòng tắm, ban công hoặc sân thượng.
- Khu giặt phơi hay nơi thường xuyên có nước.
- Tầng trệt có dấu ẩm kéo dài.
- Nhà từng ngập nhưng chưa xử lý nguồn ẩm.
- Nền xi măng mới cán chưa đủ khô.
- Nền gạch bộp, vỡ hoặc lồi lõm.
Khu ăn uống dễ đổ nước và vệ sinh ướt thường xuyên.
- Khu vực xịt rửa bằng nhiều nước.
Phòng nhỏ bị đồ nội thất che gần hết phần sàn lộ, khiến chi phí xương cá khó tạo giá trị thẩm mỹ.
Khu vực có bánh xe, tải nặng hoặc kéo lê vật thường xuyên nhưng cấp bề mặt và điều kiện sử dụng chưa được xác minh.
Nếu rủi ro đến từ nước hoặc nền ẩm, xử lý nguyên nhân trước. Chỉ cân nhắc vật liệu khác sau khi đã đánh giá đúng nguồn thấm và cách sử dụng.
Vì Sao Xương Cá Cần Thợ Đúng Kinh Nghiệm?
Lát xương cá đòi hỏi duyệt trục và hàng chuẩn trước khi lắp lan tỏa. Sai ở đầu mạch có thể kéo lệch toàn bộ phần còn lại và làm tăng lượng tháo/cắt.
Bốn điểm cần thống nhất trước khi lắp
- Nền khô, chắc, phẳng và sạch.
Xác định tâm phòng, hướng mạch, điểm bắt đầu và điểm kết thúc trước khi mở nhiều hộp.
Đo riêng cửa, cột, góc xéo và cao độ hoàn thiện để dự trù cắt biên cùng phụ kiện.
- Ghép đúng bộ ván, chiều hèm và lực đóng.
- Chừa khe biên theo hướng dẫn của sản phẩm.
- Len/nẹp che khe nhưng không khóa cứng mặt sàn.
Khi nghiệm thu, đi thử, quan sát mạch dưới ánh sáng thật và ghi rõ phạm vi bảo hành kỹ thuật trên phiếu/báo giá.
7 Điểm Kiểm Soát Trong Quy Trình Thi Công


Bước 1: Kiểm tra nền và cao độ cửa
Ghi nhận điểm bộp, chênh cao, dấu ẩm và khoảng hở dưới cửa; xử lý trước khi đưa vật tư vào lắp.
Bước 2: Làm sạch mặt bằng
Loại bỏ bụi, cát, vữa vụn và vật cứng có thể tạo điểm cấn hoặc tiếng kêu.
Bước 3: Trải lớp lót đúng phương án
Dùng lớp lót theo báo giá; mép nối phẳng, không chồng gờ và không xê dịch khi lắp.
Bước 4: Chia và duyệt trục lát
Thống nhất tâm phòng, hướng mạch và điểm kết thúc bằng thước hoặc laser trước khi cắt ván.
Bước 5: Lắp hàng chuẩn
Kiểm tra đúng bộ ván, chiều hèm, góc và mạch của hàng đầu trước khi tiếp tục.
Bước 6: Lắp lan tỏa và xử lý biên
Đo từng đoạn tại tường, cửa và cột; chừa khe theo hướng dẫn của sản phẩm và quy mô mặt bằng.
Bước 7: Lắp phụ kiện và nghiệm thu
Kiểm tra mạch, độ phẳng, tiếng kêu, phụ kiện, vệ sinh và phạm vi bảo hành trước khi bàn giao.
5 Lỗi Cần Chặn Trước Khi Bàn Giao
Trục lát bị lệch
Duyệt trục và hàng chuẩn trước khi lắp lan tỏa; phát hiện muộn có thể phải tháo nhiều hàng và làm tăng rủi ro hỏng hèm.
Đặt thiếu vật tư
Tính theo diện tích, quy cách hộp và mặt bằng. Mua bổ sung có thể khác lô màu hoặc gặp tình trạng hết mã.
Nền chưa đạt điều kiện
Nền bộp, ẩm, cấn hoặc lồi lõm có thể gây kêu, hở hèm và bập bênh dù vật tư đúng mã.
Khe biên không đúng
Tuân theo hướng dẫn lắp đặt; len/nẹp chỉ che khe, không ép chết mặt sàn.
Màu vân không hợp ánh sáng
Duyệt mẫu tại phòng dưới ánh sáng ngày và ánh sáng đèn trước khi mở toàn bộ hộp.
Cách Tạm Tính Hao Hụt Xương Cá
Tỷ lệ trong bảng là mốc dự toán, không phải định mức cố định. Mặt bằng, quy cách thanh, hướng lát, số cửa/cột/góc và yêu cầu căn vân quyết định lượng mua cuối cùng.
| Mặt bằng thi công | Hao hụt nên tính |
|---|---|
| Phòng vuông, ít cửa | 8% – 10% |
| Nhiều cửa, nhiều cột | 10% – 12% |
| Có góc xéo, tường lệch, tủ âm | 12% – 15% |
| Showroom cần căn vân kỹ | 10% – 15% |
| Lát thẳng thông thường để so sánh | 3% – 7% |
Tính đúng giúp hạn chế thiếu hàng và mua bổ sung khác lô. Xem cách tính hao hụt sàn gỗ, sau đó làm tròn theo diện tích mỗi hộp của đúng mã.
Vệ Sinh Và Sử Dụng Sau Khi Lắp
- Nguyên tắc chính: hút bụi, lau ẩm đã vắt ráo và xử lý nước đổ sớm.
Nên thực hiện
- Quét hoặc hút bụi định kỳ.
Làm sạch bụi dọc theo mạch để hạn chế cát tích tụ tại khe.
Dùng khăn hoặc cây lau đã vắt ráo; thử chất vệ sinh ở vùng nhỏ nếu tài liệu không hướng dẫn rõ.
Lau khô sớm khi nước đổ và kiểm tra nguyên nhân nếu nước xuất hiện lặp lại.
Đặt thảm khô tại cửa ra vào để giảm cát và nước từ giày dép.
- Gắn đệm dưới chân bàn ghế.
- Không kéo lê vật nặng.
Giữ vài thanh cùng lô nếu còn dư để thuận tiện khi cần thay cục bộ.
Không nên thực hiện
- Không đổ nước trực tiếp lên sàn.
- Không dùng cây lau sũng nước.
- Không dùng hóa chất khi chưa kiểm tra hướng dẫn.
Không để nước đọng tại hèm hoặc chân tường.
- Không thổi nhiệt cao sát mặt sàn.
- Không dùng ở nơi nắng mưa trực tiếp.
Hồ Sơ Hiện Trạng Cần Có Trước Khi Chốt
Gửi ảnh toàn phòng, ảnh cận nền/chân tường, kích thước, cửa/cột và vị trí có dấu ẩm. Nếu có bản vẽ, đánh dấu phần thực sự cần lát.
Báo giá cần ghi mã XC-F01–XC-F07, quy cách hộp, tỷ lệ hao hụt, lớp lót, len/nẹp, công, vận chuyển, lên hàng và xử lý nền.
Khi nhận hàng, đối chiếu tem lô, màu, số hộp và chiều hèm trước khi mở toàn bộ. Chỉ sử dụng công bố kỹ thuật hoặc bảo hành khi có tài liệu đúng mã.
Không dùng một câu chuyện công trình thiếu ảnh, địa điểm, biên bản khảo sát hoặc dữ liệu đo làm bằng chứng lựa chọn sản phẩm.
Hạng Mục Cần Xác Nhận Trước Khi Đặt Và Thi Công
Báo giá và phiếu bàn giao nên ghi mã, lô hàng, hiện trạng nền, phạm vi công việc, phụ kiện, điều kiện bảo hành và các khoản loại trừ.
| Hạng mục | Nội dung hỗ trợ |
|---|---|
| Mẫu và mã | Xác nhận XC-F01–XC-F07, màu và lô |
| Màu thực tế | Duyệt mẫu cạnh nội thất và ánh sáng phòng |
| Hướng lát | Thống nhất trục phòng, cửa và điểm kết thúc |
| Báo giá | Tách ván, hao hụt, lớp lót, phụ kiện và công |
| Thi công | Ghi hiện trạng nền và phạm vi xử lý |
| Bảo hành | Theo phiếu đúng mã và công trình |
| Sau bàn giao | Theo phạm vi đã xác nhận bằng văn bản |
Ngập, rò nước, nền sụt/ẩm, mối từ nền cũ, tự tháo sửa hoặc dùng sai khu vực phải đối chiếu theo phiếu thực tế; không áp một chính sách chung cho mọi công trình.
Gửi ảnh nền và diện tích qua Zalo 0828.68.1818 để nhận dự toán tách hạng mục trước khi đặt.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Xương Cá Cốt Xanh 8mm
Sàn gỗ xương cá cốt xanh 8mm là gì?
Đây là ván sàn HDF màu xanh, dày danh nghĩa 8mm và có quy cách/hệ hèm để ghép theo mô-típ Herringbone.
Cốt xanh 8mm có chống nước không?
Không. Màu lõi không chứng minh khả năng ngâm nước; cần nền khô, tránh nước đọng và không dùng ở khu vực thường xuyên ướt.
Giá XC-F01–XC-F07 hiện nay bao nhiêu?
Ngày 22/07/2026, cả 7 mã đang hiển thị 325.000đ/m², chưa gồm hao hụt, lớp lót, công, phụ kiện và vận chuyển.
Phòng nhỏ có nên lát xương cá không?
Có thể nếu còn đủ diện tích lộ sàn và chọn màu hợp ánh sáng. Phòng bị đồ che gần hết thường không phát huy rõ họa tiết.
Cần mua dư bao nhiêu vật tư?
Có thể tạm dự toán theo bảng, nhưng phải tính lại theo mặt bằng, hướng lát, quy cách hộp và số đường cắt thực tế.
Nền gạch cũ có lát được không?
Có thể khi gạch chắc, khô, phẳng, không bộp và đã xử lý điểm lỗi; cần kiểm tra cao độ cửa sau khi cộng lớp lót và ván.
Vì sao công xương cá cao hơn lát thẳng?
Vì thợ phải chia trục, ghép đúng chiều ván, kiểm soát mạch và cắt biên nhiều hơn lát thẳng.
Nên chọn xương cá 8mm hay 12mm?
8mm phù hợp hơn khi cần giảm giá vật tư; 12mm đáng so khi muốn độ dày lớn hơn. Cả hai đều cần nền đạt điều kiện.
Vì sao giá hoàn thiện cao hơn giá vật tư?
Vì còn hao hụt, lớp lót, công, len/nẹp, vận chuyển, lên hàng và xử lý nền nếu có.
Muốn báo giá cần gửi thông tin gì?
Gửi mã/màu, kích thước từng phòng, ảnh nền/chân tường, số cửa, tầng lầu và khu vực thi công.
Nhận Mẫu Và Dự Toán Xương Cá Cốt Xanh 8mm
Kho hỗ trợ so mã, kiểm tra nền và lập dự toán theo lịch kỹ thuật; không chốt vật tư chỉ từ ảnh trên màn hình.


Kho hỗ trợ
Xem sàn gỗ công nghiệp, kiến thức sàn gỗ và trang liên hệ để chọn đúng hành trình.
- Đối chiếu XC-F01–XC-F07 và mẫu thật.
- Gợi ý hướng lát theo mặt bằng.
- Tách vật tư, hao hụt, công và phụ kiện.
- Kiểm tra nền trước khi lắp.
- Tính len/nẹp theo chu vi thực tế.
- Mang mẫu theo khu vực và lịch xác nhận.
Thi công theo báo giá; đề xuất bản 12mm, lát thẳng hoặc SPC nếu hiện trạng phù hợp hơn.
Thông tin liên hệ
- Kho Vật Liệu Giá Rẻ
Website: khovatlieugiare.vn
Hotline/Zalo: 0828.68.1818
Địa chỉ: 51/1B Quốc Lộ 1A, Phường Đông Hưng Thuận, TP.HCM
Gửi ảnh toàn phòng, nền/chân tường, kích thước, mã màu và khu vực để nhận dự toán theo hiện trạng.
Tác Giả & Kiểm Duyệt Chuyên Môn
Bài viết được kiểm duyệt chuyên môn bởi Phạm Văn An – Kỹ sư vật liệu.
Phạm Văn An có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, lựa chọn và thi công vật liệu hoàn thiện nội – ngoại thất như sàn gỗ công nghiệp, sàn nhựa, tấm ốp nhựa, tấm ốp than tre, gỗ nhựa ngoài trời, bậc cầu thang nhựa và phụ kiện thi công.
Nội dung trên khovatlieugiare.vn được biên soạn và rà soát dựa trên kinh nghiệm thực tế tại công trình, bao gồm cách chọn đúng vật liệu theo từng không gian, xử lý nền hoặc tường trước khi thi công, tính hao hụt vật tư, dự toán chi phí, lựa chọn phụ kiện phù hợp và các lỗi thường gặp trong quá trình sử dụng.
Mục tiêu của Kho Vật Liệu Giá Rẻ là cung cấp thông tin rõ ràng, dễ hiểu và có tính ứng dụng cao, giúp khách hàng chọn đúng vật liệu, thi công đúng kỹ thuật và tối ưu chi phí cho từng công trình thực tế.




