

Đo hiện trạng trước khi báo giá
Cách đo diện tích sàn, tường, cầu thang để báo giá sát
Muốn nhận báo giá sơ bộ sát hơn, không nên chỉ gửi một con số tổng m². Cần có sơ đồ, kích thước từng cạnh, phần không thi công, số cửa, len, nẹp, cột, hốc, chiếu nghỉ, kích thước từng bậc và ảnh hiện trạng. Khi nhận thông tin từ khách, Kho Vật Liệu Giá Rẻ dùng số đo để bóc vật tư sơ bộ và đánh dấu những vị trí cần kiểm tra lại trước khi chốt báo giá.
Số đo khách tự làm phù hợp để bóc tách sơ bộ. Nhưng kích thước cắt vật tư, tỷ lệ hao hụt và báo giá chốt vẫn phải kiểm tra lại khi mặt bằng méo, nền hoặc tường có lỗi, cầu thang có bậc chéo, hoặc công trình cần đặt cắt sẵn.
Cần chuẩn bị tối thiểu: sơ đồ có mã khu vực, bảng số đo, ảnh toàn cảnh, ảnh điểm lỗi, tầng thi công, mã vật liệu quan tâm và một ảnh có thước làm chuẩn.
Gửi sơ đồ, số đo, ảnh nền, ảnh tường hoặc ảnh cầu thang qua Zalo 0828.68.1818 để được kiểm tra phần cần đo lại, vật tư, phụ kiện, hao hụt và chi phí phù hợp.
Đừng gộp tất cả thành m²
Bốn con số không được gộp làm một
| Số liệu | Dùng để làm gì? | Đơn vị thường gặp |
|---|---|---|
| Diện tích hình học | Mô tả kích thước bề mặt đo được | m² |
| Diện tích thi công | Phần thực tế được lát hoặc ốp | m² |
| Khối lượng vật tư đặt mua | Diện tích sau khi tính bố cục, phần cắt và quy cách bán | m², hộp, tấm, thanh |
| Phụ kiện | Len, nẹp, mũi bậc, góc, keo và điểm kết thúc | md, thanh, bậc, bộ, tuýp |
Ví dụ dễ sai
Một phòng 20m² không có nghĩa chỉ cần mua đúng 20m² vật tư. Một cột có thể làm giảm diện tích lát nhưng tăng đường cắt. Cửa sổ làm giảm m² tường chính nhưng có thể phát sinh cạnh cửa và nẹp góc.
Quy trình đo hiện trạng
5 bước đo hiện trạng để báo giá sát hơn


1. Vẽ sơ đồ trước khi đo
Không cần bản vẽ kỹ thuật. Sơ đồ chỉ cần thể hiện hình dạng, cửa, cột, hốc, tủ cố định, điểm chuyển tiếp và khu vực không thi công.
2. Dùng một đơn vị xuyên suốt
Nên ghi bằng mét, giữ hai hoặc ba chữ số thập phân khi cần. Không làm tròn sớm ở từng dòng.
3. Đo hai phía
Phòng và tường cũ không luôn vuông. Với sàn, đo dài hai bên và rộng hai đầu. Với tường, đo cao trái và phải.
4. Ghi riêng phần trừ và phát sinh
Phần không thi công, len, nẹp, mũi bậc, cạnh cửa, hốc và góc phải tách riêng vì đơn vị tính khác nhau.
5. Chụp ảnh khớp mã sơ đồ
Đặt mã ảnh theo hạng mục và vị trí như san-phong-khach-01, tuong-tivi-02, cau-thang-bac-07.
Mã khu vực nên dùng
S1, S2 cho sàn; T1, T2 cho tường; CT1-B01 cho cầu thang; C1 cho cửa; CO1 cho cột; H1 cho hốc.
Đo sàn theo hình dạng thật
Cách đo diện tích sàn chữ L và nhiều khu vực


Phòng chữ nhật hoặc hình vuông
Diện tích sàn = chiều dài × chiều rộng
Ví dụ phòng dài 4,20m và rộng 3,60m:
4,20 × 3,60 = 15,12m²
Đây là diện tích hình học, chưa phải lượng vật tư cần đặt.
Phòng chữ L
Chia mặt bằng thành các hình chữ nhật nhỏ rồi cộng lại.
S1: 4,20 × 3,60 = 15,12m²
S2: 2,10 × 1,40 = 2,94m²
Tổng diện tích hình học: 18,06m²
Tủ âm hoặc bục cố định
Có thể trừ sau khi đã chốt không lát phía dưới. Cần ghi rõ kích thước và vị trí.
Sofa, bàn, giường rời
Không trừ nếu nền phía dưới vẫn lát. Đây là lỗi làm thiếu vật tư thường gặp.
Cột, hộp kỹ thuật
Có thể giảm diện tích lát nhưng vẫn làm tăng đường cắt, nẹp hoặc hao hụt.
Ô cầu thang
Trừ vì là khoảng trống, nhưng cần đo mép kết thúc và nẹp nếu có.
Ban công dùng vật liệu khác
Tách thành khu vực riêng để tính nẹp chuyển tiếp và cao độ hai bên.
Cửa phòng
Không trừ nếu nền dưới cửa vẫn lát. Đồng thời cần đo chiều rộng cửa để tính nẹp.
Đo len và nẹp sàn
Chiều dài len sơ bộ = tổng đoạn tường lắp len – đoạn cửa không lắp.
Nẹp phải ghi theo từng cửa hoặc điểm chuyển tiếp, kèm chiều dài và cao độ hai bên. Không lấy chu vi phòng rồi ước lượng một tỷ lệ chung.
Tường cần đo theo từng mảng
Cách đo diện tích tường cần ốp


Mỗi mảng tường nên dùng một mã riêng. Không nên gom toàn bộ tường thành một số m² nếu có cửa, hốc, cột, dầm, ổ điện hoặc tường lệch.
Công thức cơ bản
Diện tích thô = chiều rộng × chiều cao trung bình
Nếu tường cao 2,80m bên trái và 2,78m bên phải, có thể dùng chiều cao trung bình để dự toán bề mặt. Kích thước cắt vẫn phải kiểm tra tại công trình.
Ví dụ tường có cửa
Phòng 4,00 × 3,00m, cao 2,80m:
(4,00 + 3,00) × 2 × 2,80 = 39,20m²
Cửa đi 0,90 × 2,10m = 1,89m²
Cửa sổ 1,50 × 1,20m = 1,80m²
Bề mặt còn lại: 35,51m²
Cần ghi chiều rộng và chiều cao
Đo chiều cao trái và phải, không dùng một cạnh duy nhất cho tường cũ.
Cửa, cửa sổ, ô thoáng
Chỉ trừ bề mặt không ốp. Nếu cạnh cửa hoặc hốc cửa vẫn ốp, phải cộng riêng.
Ổ điện và công tắc
Không trừ khỏi diện tích. Cần ghi vị trí để tính đường cắt và thời gian thi công.
Hốc, cột, dầm
Có thể làm tăng nẹp, góc, mép cắt và hao hụt dù diện tích thô không lớn.
Tường ẩm, bong, nứt
Phải chụp cận cảnh. Chưa nên báo chốt nếu tường yếu, ẩm hoặc chưa rõ cần xử lý nền tường.
Hướng ghép
Cần ghi ghép dọc, ngang, chia ô, lấy tâm vách hay canh theo mép cửa.
Biết m² chưa đủ để biết số tấm
Tính số tấm ốp tường theo bố cục


Số tấm còn phụ thuộc chiều rộng hữu dụng, chiều dài tấm, hướng vân, vị trí mối nối, tâm vách và khả năng tận dụng phần dư. Vì vậy không nên lấy m² tường chia m² tấm rồi chốt số lượng.
Tấm Nano dạng thanh
Thường cần tính theo chiều rộng hữu dụng, điểm bắt đầu, điểm kết thúc và nẹp hai bên.
PVC vân đá
Cần chốt bố cục, chiều tấm, vị trí mối nối, cạnh cửa, hốc và đường cắt ổ điện.
Tấm than tre
Cần kiểm tra hướng vân, khổ tấm, mối nối, nẹp, keo và khả năng dùng lại phần dư.
Lam sóng và lam ri
Cần đo điểm bắt đầu, điểm kết thúc, góc, mép cửa, hốc tường và nẹp hoàn thiện.
Vách tivi
Cần ghi vị trí tivi, ổ điện, đèn LED, tủ treo, khe hở và đường mạch thẩm mỹ.
Tường có nhiều cửa
Diện tích có thể giảm nhưng số cạnh cắt, nẹp và thời gian xử lý có thể tăng.
Không chốt số tấm chỉ bằng tổng m²
Cùng một diện tích tường, bố cục khác nhau có thể làm số tấm, số nẹp, keo, hao hụt và công cắt khác nhau.
Cầu thang phải đo từng bậc
Cách đo từng bậc cầu thang để báo giá


Không nên chỉ gửi tổng số bậc. Cần đo từng mặt bậc, cổ bậc, mũi bậc, chiếu nghỉ và bậc chéo. Cầu thang cũ thường lệch giữa các bậc, không nên lấy một bậc mẫu để nhân toàn bộ.
Cần ghi cho mỗi bậc
- Mã bậc và vế cầu thang.
- Chiều ngang ngoài và ngang trong.
- Chiều sâu trái, giữa và phải.
- Chiều cao cổ bậc.
- Có ốp cổ bậc hay không.
- Có tường một bên hay hai bên.
- Mũi bậc hiện trạng và loại nẹp dự kiến.
- Mã ảnh tương ứng.
Công thức dự toán
Diện tích mặt bậc = chiều ngang × chiều sâu.
Diện tích cổ bậc = chiều ngang × chiều cao.
Diện tích chiếu nghỉ = chiều dài × chiều rộng.
Mét dài mũi bậc = tổng chiều ngang mép ngoài của các bậc.
Ví dụ cầu thang thẳng
15 mặt bậc, ngang 0,90m, sâu 0,28m, cao cổ 0,17m, một chiếu nghỉ 0,90 × 1,20m.
Diện tích mặt bậc: 15 × 0,90 × 0,28 = 3,78m².
Diện tích cổ bậc: 15 × 0,90 × 0,17 = 2,295m².
Diện tích chiếu nghỉ: 0,90 × 1,20 = 1,08m².
Mét dài mũi bậc: 15 × 0,90 = 13,50md.
Bậc chéo, bậc quạt cần khảo sát kỹ
Cần đo ngang ngoài, ngang trong, sâu trái, sâu giữa, sâu phải và ít nhất một đường chéo. Chụp vuông góc từ trên xuống, đặt thước trong ảnh và không dùng một bậc mẫu để cắt hàng loạt.
Báo giá từ xa có giới hạn
Khi nào báo sơ bộ từ xa, khi nào cần khảo sát?
| Hiện trạng | Có thể báo sơ bộ từ xa | Nên khảo sát |
|---|---|---|
| Phòng chữ nhật, nền rõ, ít cửa | Có | Khi chốt thi công |
| Phòng chữ L nhưng sơ đồ đầy đủ | Có | Nếu tường lệch nhiều |
| Tường phẳng, một mảng đơn giản | Có | Khi cần chia bố cục chính xác |
| Nhiều hốc, cột, cửa và dầm | Chỉ ước tính | Có |
| Cầu thang thẳng, bậc tương đối đều | Có | Trước khi cắt |
| Bậc chéo, bậc quạt, hai tường lệch | Không nên chốt từ xa | Bắt buộc |
| Nền bộp, lún, nghi ẩm hoặc từng ngập | Không đủ dữ liệu | Bắt buộc |
Không cam kết báo giá chốt chỉ từ một con số tổng m² hoặc vài ảnh chụp xa.
Tránh sai số khi báo giá
Những lỗi làm báo giá sai nhiều nhất
Đo một phía.
Làm tròn số đo quá sớm.
Trừ đồ rời như sofa, bàn, giường.
Không đo len và nẹp.
Không ghi cửa, cột, hốc, chiếu nghỉ.
Lấy m² tường chia m² tấm.
Lấy một bậc nhân toàn bộ cầu thang.
Tự cộng hao hụt cố định.
Không chụp điểm lỗi.
Không gửi ảnh có thước làm chuẩn.
Không ghi tầng, thang máy và lối vận chuyển.
Danh sách kiểm tra trước khi gửi báo giá
Danh sách kiểm tra đo hiện trạng sàn, tường, cầu thang
Đã đặt mã S1, T1, CT1-B01.
Đã đo bằng cùng một đơn vị.
Đã đo hai phía hoặc nhiều điểm.
Đã ghi phần không thi công.
Đã ghi cửa, cột, hốc, tủ cố định.
Đã đo len theo mét dài.
Đã đo nẹp từng vị trí.
Đã chụp ảnh toàn cảnh.
Đã chụp ảnh điểm lỗi.
Đã có ảnh đặt thước làm chuẩn.
Đã ghi tầng thi công.
Đã ghi thang máy hoặc lối vận chuyển.
Đã ghi mã vật liệu quan tâm.
Đã ghi dấu hiệu ẩm, bộp, nứt nếu có.
Đã xác định cần vật tư hay thi công trọn gói.
Gửi đủ dữ liệu để bóc tách nhanh hơn
Gửi sơ đồ và ảnh hiện trạng để báo giá


Đối với sàn
Gửi toàn cảnh từ cửa và góc đối diện, cận nền, chân tường, khe dưới cửa, cửa nhà vệ sinh, ban công, cột, tủ cố định và vùng nghi ẩm.
Đối với tường
Gửi toàn bộ mảng tường, góc trái phải, chân tường, trần, cửa, cửa sổ, hốc, cột, dầm, ổ điện, công tắc và vết ẩm nếu có.
Đối với cầu thang
Gửi toàn cảnh từ dưới lên, từ trên xuống, từng vế, chiếu nghỉ, bậc chéo, mặt bậc, cổ bậc, mũi bậc và một ảnh có thước.
Nên gửi kèm
- File Excel hoặc ảnh bảng đo.
- Sơ đồ có mã từng khu vực.
- Ảnh và video theo danh sách kiểm tra.
- Tầng thi công, thang máy và lối vận chuyển.
- Công trình trống hay có nội thất.
- Mã sản phẩm hoặc nhóm vật liệu quan tâm.
- Thời gian dự kiến thi công.
- Dấu hiệu ẩm, bộp, nứt, lồi lõm hoặc cao độ cửa thấp.
Nội dung liên quan
Tham khảo thêm trước khi đo và đặt vật tư
Giải đáp nhanh
Câu hỏi thường gặp
Có thể dùng bản vẽ nhà cũ thay cho đo thực tế không?
Có thể dùng để tham khảo và vẽ sơ đồ ban đầu, nhưng không nên dùng làm kích thước đặt hàng. Lớp hoàn thiện, tủ cố định hoặc cải tạo có thể làm kích thước thực tế khác bản vẽ.
Đo bằng thước laser có chính xác hơn thước cuộn không?
Thước laser tiện cho cạnh dài và chiều cao, nhưng vẫn có thể sai nếu đặt lệch hoặc bề mặt phản xạ. Nên đo kiểm tra một số cạnh bằng thước cuộn.
Có cần đo phần nền dưới cửa không?
Có. Nếu vật liệu chạy liên tục qua ô cửa, phần nền này vẫn thuộc diện tích thi công. Đồng thời cần đo chiều rộng cửa để tính nẹp.
Tường có cửa sổ nhỏ có nên trừ không?
Chỉ trừ bề mặt không ốp. Nếu quanh cửa sổ có cạnh, hốc hoặc nẹp, phải ghi riêng. Ô nhỏ có thể không làm giảm chi phí nhiều vì vẫn phát sinh công cắt.
Số mặt bậc có luôn bằng số cổ bậc không?
Không nhất thiết. Số lượng có thể khác tùy điểm bắt đầu, điểm kết thúc, chiếu nghỉ và cấu tạo hiện trạng. Phải đếm và ghi riêng.
Vì sao cầu thang ít m² nhưng báo giá vẫn cao?
Cầu thang có nhiều chi tiết cắt, nhiều mép hoàn thiện, mũi bậc, nẹp và yêu cầu đo từng vị trí. Bậc chéo hoặc hai tường lệch làm tăng thời gian xử lý.
Khi nào số đo khách gửi đủ để chốt vật tư?
Chỉ khi mặt bằng đơn giản, vật liệu đã xác định, quy cách bán rõ và không có dấu hiệu nền, tường hoặc cầu thang bất thường.
Cần gửi gì để được kiểm tra nhanh?
Gửi sơ đồ, số đo, ảnh hiện trạng, ảnh có thước, tầng thi công, mã vật liệu và nhu cầu vật tư hoặc thi công qua Zalo 0828.68.1818.
Gửi diện tích hoặc hình hiện trạng qua Zalo 0828.68.1818 để được tính vật tư, hao hụt, phụ kiện và báo giá phù hợp.




