Bề mặt và hèm khóa
Kiểm tra bề mặt, cạnh tấm, độ khít khi ghép và đúng bộ thanh của SKU. Đây là những yếu tố trực tiếp ảnh hưởng trải nghiệm sử dụng và chất lượng hoàn thiện.
1-13 / 13 sản phẩm
Sàn gỗ xương cá cốt xanh là nhóm sàn gỗ công nghiệp sử dụng lõi HDF màu xanh và được sản xuất theo quy cách, bộ thanh và hệ hèm phù hợp để ghép Herringbone. Khi hoàn thiện, các thanh ván tạo nhịp zigzag đan so le, giúp mặt sàn có chiều sâu và trở thành điểm nhấn rõ hơn so với kiểu lát thẳng.


Kho Vật Liệu Giá Rẻ hiện có 13 mã xương cá cốt xanh: 7 mã 8mm XC-F01–XC-F07 và 6 mã 12mm C01–C06. Giá vật tư đang hiển thị lần lượt là 325.000đ/m² và 400.000đ/m². Đây là giá phần ván; tổng chi phí còn phụ thuộc số hộp sau hao hụt, lớp lót, len, nẹp, công lát, vận chuyển và hiện trạng nền.
Nếu cần xem toàn bộ kiểu lát, quy tắc căn trục và các nhóm cốt khác, tham khảo sàn gỗ xương cá.
Danh mục được chia thành hai nhóm để người mua dễ lọc theo ngân sách và cao độ công trình. Bản 8mm có 7 mã XC-F01–XC-F07; bản 12mm có 6 mã C01–C06. Khi chọn màu, ảnh trên màn hình chỉ nên dùng để khoanh vùng. Mẫu thật nên được xem dưới ánh sáng của chính công trình và đặt cạnh tường, cửa, tủ hoặc vật liệu nội thất chính trước khi chốt.
XC-F01 → XC-F07. Phù hợp để cân nhắc khi cần kiểm soát ngân sách và giữ cao độ hoàn thiện thấp hơn.
Xem nhóm 8mm → 6 mẫuC01 → C06. Nên kiểm tra cao độ cửa, lớp lót, quy cách hộp và layout của đúng mã trước khi đặt.
Xem nhóm 12mm →| Nhóm | Mã đang có | Số mẫu | Giá vật tư | Trước khi chốt |
|---|---|---|---|---|
| Cốt xanh 8mm | XC-F01 → XC-F07 | 7 | 325.000đ/m² | Mẫu thật, bộ thanh, quy cách hộp, nền và cao độ cửa |
| Cốt xanh 12mm | C01 → C06 | 6 | 400.000đ/m² | Mẫu/vân, quy cách, m²/hộp, lớp lót, trục lát và tồn kho |
Giá cần xác nhận lại theo mã, tồn kho, lô hàng, số lượng và thời điểm đặt.
Có thể là lựa chọn tốt nếu đúng SKU đáp ứng nhu cầu sử dụng, nền đạt yêu cầu và người mua chấp nhận chi phí cũng như mức hao hụt của kiểu lát xương cá. Tuy nhiên, không nên kết luận “tốt” chỉ vì sản phẩm có lõi màu xanh.
Kiểm tra bề mặt, cạnh tấm, độ khít khi ghép và đúng bộ thanh của SKU. Đây là những yếu tố trực tiếp ảnh hưởng trải nghiệm sử dụng và chất lượng hoàn thiện.
Cần biết chiều dài, chiều rộng, độ dày, số thanh và diện tích phủ mỗi hộp. Không lấy thông số của một mã áp cho toàn bộ nhóm cốt xanh.
AC, E0/E1, tỷ trọng, độ trương nở, khả năng chịu ẩm hoặc cấp sử dụng chỉ nên công bố khi có dữ liệu áp dụng cho đúng mã đang bán.
Nền khô, chắc và đủ phẳng quan trọng hơn việc “nâng cốt”. Cốt xanh không chữa được nền thấm, gạch bộp, lún hoặc sai cao độ.
Cùng một mẫu sàn nhưng căn trục lệch, phần cắt vụn hoặc pattern bị che nhiều vẫn có thể làm hiệu quả thẩm mỹ giảm rõ.
Nên lưu mã, tem hộp, báo giá và điều kiện bảo hành. Các công bố kỹ thuật cuối cùng cần thuộc đúng SKU và đúng lô được giao.


Không nên gọi chung mọi sàn gỗ cốt xanh là “sàn chống nước”. Đây vẫn là nhóm sàn sử dụng lõi HDF; mức chịu ẩm hoặc khả năng chịu nước phải được xác minh theo cấu tạo và tài liệu của từng SKU.


Bản 12mm không mặc định “tốt hơn” bản 8mm. Điểm khác dễ thấy nhất là độ dày, giá và cao độ hoàn thiện; còn độ bền sử dụng phải đánh giá theo đúng mã sản phẩm và điều kiện công trình.
| Tiêu chí | Cốt xanh 8mm | Cốt xanh 12mm |
|---|---|---|
| Giá vật tư hiện tại | 325.000đ/m² | 400.000đ/m² |
| Số mã | 7 mã XC-F01–XC-F07 | 6 mã C01–C06 |
| Cao độ | Thấp hơn nếu cùng lớp lót | Cao hơn, cần kiểm tra cửa kỹ hơn |
| Cảm giác bước chân | Phụ thuộc nền, lớp lót, SKU và thi công | Có thể đầm hơn khi so trong cùng điều kiện phù hợp |
| Nên ưu tiên khi | Cần tối ưu ngân sách hoặc giữ cao độ thấp | Công trình đủ cao độ và chấp nhận mức đầu tư cao hơn |
| Cùng phải kiểm tra | Nền, bộ thanh, hèm, quy cách hộp, trục lát, lớp lót, khe cửa, len/nẹp và hao hụt | |
Nếu cần so độ dày ở phạm vi toàn bộ laminate, xem sàn gỗ 8mm và 12mm khác gì.
Không nên dùng một kích thước hoặc một con số m²/hộp chung cho cả 13 mã. Với sàn xương cá, tỷ lệ thanh còn ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ pattern, phần cắt biên và số hộp cần mua.
Xác nhận chiều dài × chiều rộng × độ dày của đúng mã. Không lấy quy cách của một thương hiệu hoặc SKU khác để dự toán.
Đây là dữ liệu dùng để chuyển từ diện tích cần lát sang số hộp nguyên và tính phần dư sau khi làm tròn.
Sàn xương cá có thể cần đúng bộ thanh/hướng ghép của từng hệ. Phải xác nhận trước khi giao để tránh thiếu một phía hoặc lắp sai pattern.
Hai nhóm đều có lựa chọn 8mm và 12mm nhưng khác danh sách mã và mức giá hiện tại. Không có cơ sở để xếp hạng một nhóm tốt hơn chỉ từ màu lõi. Cách hữu ích hơn là đặt hai SKU cụ thể cạnh nhau rồi so bề mặt, hèm, quy cách hộp, dữ liệu kỹ thuật, bảo hành và chi phí hoàn thiện.
| Nhóm | Số mã | Độ dày | Giá hiện tại | Cách đánh giá |
|---|---|---|---|---|
| Xương cá cốt xanh | 13 | 8mm / 12mm | 325.000–400.000đ/m² | So đúng SKU và nhu cầu công trình |
| Xương cá cốt đen | 10 | 8mm / 12mm | 365.000–420.000đ/m² | Không suy chất lượng chỉ từ màu cốt |
Muốn hiểu sâu hơn về bản chất các nhóm lõi, xem so sánh sàn gỗ cốt nâu, cốt xanh và cốt đen.


Trước khi chốt vật tư nên kiểm tra nền nào lát được sàn gỗ công nghiệp.
Với Herringbone, chất lượng nhìn thấy phụ thuộc rất nhiều vào trục lát. Không nên bắt đầu từ một góc phòng theo cảm tính rồi “chạy ván” đến đâu xử lý đến đó. Trước khi lắp cần xác định hướng nhìn chính, tim pattern, phần cắt hai biên, cửa, cột, hốc tủ và các điểm chuyển nền.


Xem thêm cách tính hao hụt sàn gỗ công nghiệp và quy trình thi công sàn gỗ công nghiệp.


| Hạng mục | Đơn vị | Mức hiện tại | Cách xác định |
|---|---|---|---|
| Xương cá cốt xanh 8mm | m² | 325.000đ | 7 mã XC-F01–XC-F07 |
| Xương cá cốt xanh 12mm | m² | 400.000đ | 6 mã C01–C06 |
| Hao hụt | m² | Theo layout | Tính theo phần cắt và quy cách đúng SKU |
| Lớp lót | m² | Theo phương án | Chọn theo hệ sàn và nền thực tế |
| Len / nẹp | Mét dài | Theo loại | Tính theo chu vi, cửa và điểm chuyển tiếp |
| Công lát xương cá | m² | Theo mặt bằng | Phụ thuộc trục, diện tích và mức độ cắt |
| Vận chuyển / lên tầng | Công trình | Theo thực tế | Địa chỉ, số lượng và điều kiện tiếp cận |
| Xử lý nền | Hạng mục | Báo sau kiểm tra | Chỉ phát sinh nếu hiện trạng chưa đạt |
Hai phòng có cùng diện tích vẫn có thể ra tổng chi phí khác nhau vì chu vi, số cửa, layout, phần cắt, số hộp sau làm tròn và tình trạng nền không giống nhau. Nếu cần hoàn thiện len/nẹp/lớp lót, xem phụ kiện sàn.
Danh mục hiện có 13 mã: 7 mã 8mm XC-F01–XC-F07 và 6 mã 12mm C01–C06.
Dữ liệu kiểm tra ngày 24/08/2026: nhóm 8mm đang hiển thị 325.000đ/m² và nhóm 12mm 400.000đ/m². Đây là giá vật tư và cần xác nhận lại khi đặt.
Có thể tốt khi đúng SKU phù hợp nhu cầu, nền đạt yêu cầu và thi công đúng hệ. Không nên đánh giá chất lượng chỉ dựa vào màu xanh của lõi.
Không. Đây vẫn là nhóm sàn lõi HDF. Khả năng chịu ẩm hoặc nước phải được xác minh theo đúng SKU và không thay thế yêu cầu xử lý nguồn thấm hoặc nước đọng.
Không thể kết luận chỉ bằng độ dày. 12mm có cao độ và giá cao hơn, còn lựa chọn phù hợp phải xét SKU, nền, lớp lót, hèm, cửa và ngân sách hoàn thiện.
Quy cách có thể khác theo từng SKU. Khi đặt hàng cần xác nhận chiều dài, chiều rộng, độ dày, số thanh và diện tích phủ mỗi hộp của đúng mã.
Có thể, nhưng nên nhìn vào phần sàn thực sự còn thấy sau khi kê đồ. Nếu giường, tủ hoặc sofa che gần hết pattern, lát thẳng có thể hợp lý hơn về chi phí.
Thường có nhiều phần cắt hơn, nhưng mức thực tế phụ thuộc quy cách thanh, layout, số cửa, cột, góc xéo và khả năng tận dụng phần dư.
Chưa mặc định. Đây là giá vật tư đang hiển thị. Tổng hoàn thiện cần tính thêm hao hụt, lớp lót, len/nẹp, công, vận chuyển và xử lý nền nếu có.
Gửi mã quan tâm, diện tích từng phòng, ảnh nền, ảnh khe cửa, tầng thi công và sơ đồ/mặt bằng nếu có.
Gửi mã quan tâm + diện tích từng phòng + sơ đồ/mặt bằng + ảnh nền + khe cửa để tính số hộp, hao hụt, lớp lót, len/nẹp và phương án thi công phù hợp.
