Nên cân nhắc khi
- Phòng khách căn hộ hoặc nhà phố khô ráo.
- Phòng ngủ master, phòng làm việc.
- Văn phòng nhỏ hoặc showroom nhẹ.
- Cần cảm giác bước chân đầm hơn bản 8mm.
- Cao độ cửa đủ cho ván 12mm cùng lớp lót.
1-7 / 7 sản phẩm
Sàn gỗ cốt nâu 12mm là nhánh 12mm của nhóm sàn gỗ cốt nâu trong cụm sàn gỗ công nghiệp. Danh mục hiện tập trung 7 mã WS lát thẳng, phù hợp để cân nhắc khi nền khô, phẳng, chắc, cao độ cửa còn phù hợp và người dùng ưu tiên cảm giác bước chân đầm hơn bản 8mm.
Độ dày 12mm chủ yếu ảnh hưởng đến cao độ hoàn thiện và cảm giác sử dụng; không tự chứng minh khả năng chịu ẩm, cấp chống mài mòn hay tuổi thọ của từng mã. Khi chọn vẫn cần đối chiếu đúng SKU, bề mặt, hèm khóa, quy cách hộp, phạm vi sử dụng và điều kiện bảo hành.


Website hiện có 7 mã WS cốt nâu 12mm, lát thẳng và xuất xứ Việt Nam. Nhấn vào từng mã để xem trang sản phẩm; màu/vân dưới đây chỉ hỗ trợ nhận diện ban đầu, vẫn nên xem mẫu thực tế dưới ánh sáng gần với công trình trước khi đặt.


| Mã | Dày | Màu/vân | Giá/m² |
|---|---|---|---|
| WS-841 | 12mm | Óc chó trầm | 255.000đ |
| WS-822 | 12mm | Be sồi sáng | 255.000đ |
| WS-820 | 12mm | Tông nâu | 255.000đ |
| WS-817 | 12mm | Vàng gỗ ấm | 255.000đ |
| WS-812 | 12mm | Nâu xám mộc | 255.000đ |
| WS-811 | 12mm | Nâu vàng ấm | 255.000đ |
| WS-808 | 12mm | Xám be sáng | 255.000đ |


Không nên suy chất lượng chỉ từ màu lõi hoặc con số 12mm. Quyết định mua nên dựa trên đúng SKU, hồ sơ sản phẩm và điều kiện nền thực tế.
Đối chiếu cấp bề mặt, phạm vi sử dụng hoặc thông tin AC/Class nếu đúng mã có công bố; không áp một thông số chung cho cả danh mục.
Xác nhận chiều dài, chiều rộng, số thanh và diện tích mỗi hộp trước khi tính số lượng và làm tròn đơn hàng.
Kiểm tra tình trạng hèm, cạnh cắt, lô màu và tấm thực tế trước khi lắp.
Tính tổng cao độ ván + lớp lót; nền yếu, nền ẩm hoặc lồi lõm phải xử lý trước.
Chốt lớp lót, len chân tường, nẹp, phạm vi công việc và điều kiện bảo hành trên báo giá/đơn hàng.


Ưu tiên cảm giác bước chân đầm hơn; cần kiểm tra khe cửa và tổng cao độ hoàn thiện.
Ưu tiên kiểm soát chi phí và cao độ gọn khi nền đạt điều kiện.
Xem cốt nâu 8mm →Nếu cần so sâu hơn theo từng phòng và cao độ hoàn thiện, xem so sánh sàn gỗ 8mm và 12mm.


| Hạng mục | Mức tham khảo / cách tính |
|---|---|
| Ván cốt nâu 12mm dòng WS | 255.000đ/m² |
| Công lát thẳng | Tham khảo 35.000–45.000đ/m² |
| Lớp lót | Theo loại dùng thực tế |
| Len / nẹp | Theo loại và chu vi |
| Vận chuyển / xử lý nền | Theo công trình |
Với hao hụt minh họa 5%: 21m² × 255.000đ = 5.355.000đ tiền ván. Nếu dùng công 40.000đ/m² và 15md len/nẹp × 40.000đ/md, tổng minh họa trước lớp lót và vận chuyển là 6.755.000đ.
Với hao hụt minh họa 5%: 42m² × 255.000đ = 10.710.000đ tiền ván. Nếu dùng công 40.000đ/m² và 32md len/nẹp × 40.000đ/md, tổng minh họa trước lớp lót và vận chuyển là 13.590.000đ.
Hai ví dụ chỉ minh họa cách tính và chưa làm tròn theo quy cách hộp. Chi phí thực tế thay đổi theo số hộp, chu vi, số cửa, tầng lầu, lớp lót, vận chuyển và tình trạng nền.


Ưu tiên mức giá dễ tiếp cận và cảm giác bước chân đầm hơn bản 8mm khi nền đạt điều kiện.
So theo đúng mã, quy cách, bề mặt, hèm, tài liệu sản phẩm và điều kiện bảo hành; không suy khả năng chịu ẩm chỉ từ màu xanh.
So theo SKU, bề mặt, hèm, giá, nền và bảo hành; màu lõi không tự chứng minh cấp chất lượng.
Xem bài so sánh sàn gỗ cốt nâu, cốt xanh và cốt đen nếu cần phân tích sâu hơn.
SPC có lõi kháng nước tốt hơn HDF, nhưng vẫn cần nền đủ phẳng, ổn định và phải xử lý nguồn thấm trước. Không dùng SPC để che nền hỏng.
Có thể thử tông sồi sáng, nâu trung tính hoặc xám gỗ để dễ phối sofa, rèm và tủ.
Ưu tiên màu ấm, dịu mắt và kiểm tra dưới ánh sáng thật trước khi chốt.
Ưu tiên màu trung tính, ít kén nội thất và dễ thay thế khi cần.
| Mặt bằng | Hao hụt tham khảo |
|---|---|
| Phòng vuông, lát thẳng | Khoảng 5%–8% |
| Nhiều phòng, nhiều cửa | Khoảng 7%–10% |
| Có cột, góc xéo, tủ âm | Có thể trên 10% |
| Diện tích nhỏ, nhiều điểm cắt | Tính theo sơ đồ và quy cách hộp |
Xem thêm cách chọn màu sàn gỗ công nghiệp và cách tính hao hụt sàn gỗ.


Xem quy trình đầy đủ tại quy trình thi công sàn gỗ công nghiệp.
Kiểm tra độ chắc, độ phẳng, nguồn ẩm, gạch bộp và cao độ cửa.
Loại bỏ bụi, cát, vữa vụn và dị vật có thể tạo điểm cấn hoặc tiếng kêu.
Chốt loại và độ dày theo nền, cao độ và hướng dẫn của đúng sản phẩm; không tự ý chồng nhiều lớp.
Tuân theo hướng ghép và khe quanh tường của đúng sản phẩm; không áp một con số cho mọi mặt bằng.
Chọn phụ kiện phù hợp với cao độ cửa và điểm chuyển tiếp.
Đi thử mặt sàn, kiểm tra tiếng kêu, khe nẹp, chân tường và vệ sinh trước bàn giao.
Có thể là lựa chọn tốt khi nền khô, phẳng, chắc, mã hàng phù hợp và thi công đúng. Không nên đánh giá chất lượng chỉ từ màu lõi hoặc độ dày.
Không nên xem là vật liệu chống nước. Sản phẩm phù hợp nội thất khô; cần xử lý nguồn thấm và lau khô sớm nếu có nước đổ.
Có thể cân nhắc cho phòng khách căn hộ, phòng ngủ, phòng làm việc hoặc văn phòng nhỏ khi nền và mã sản phẩm đáp ứng điều kiện sử dụng.
Bản 12mm có giá vật tư và cao độ lớn hơn; trong cùng điều kiện nền và lớp lót thường cho cảm giác bước chân đầm hơn. Khả năng chịu ẩm, mài mòn và độ bền vẫn phải xem theo đúng mã.
Không nhất thiết nếu gạch còn chắc, khô, đủ phẳng và không có viên bộp hoặc chênh cao ảnh hưởng lắp đặt.
255.000đ/m² là giá ván đang hiển thị. Chi phí hoàn thiện còn có hao hụt, lớp lót, len/nẹp, công lắp, vận chuyển và phần xử lý nền nếu phát sinh.
Gửi diện tích từng phòng, ảnh nền, chân tường, khe cửa, tầng thi công, khu vực giao hàng và mã WS đang cân nhắc.
Gửi diện tích, ảnh nền và khe cửa để Kho kiểm tra sơ bộ điều kiện áp dụng, đối chiếu 8mm/12mm và lập dự toán theo hiện trạng. Đây là checklist đầu vào, không phải một case công trình đã được chứng minh.


Phạm Văn An – Kỹ sư vật liệu. Nội dung được rà soát theo kinh nghiệm tư vấn và thi công vật liệu hoàn thiện; thông số, tồn kho và bảo hành cuối cùng cần đối chiếu trên đúng mã và chứng từ tại thời điểm mua.
