Sàn nhựa giả gỗ SPC thi công thực tế tại TP.HCM Chọn Đúng Sàn Nhựa Theo Nền, Ngân Sách Và Thời Gian Sử Dụng.

Sàn tự dán từ 95.000đ/m², dán keo từ 105.000đ/m² và SPC hèm khóa từ 260.000đ/m². Không cần tự chọn giữa hàng chục mẫu. Gửi ảnh nền, diện tích và nhu cầu sử dụng để được đề xuất tối đa ba phương án phù hợp, kèm tổng chi phí dự kiến.

Chọn nhanh loại sàn nhựa
SPC 5mm
Căn hộ, phòng ngủ.
Tránh: nền gồ ghề, tải nặng.
SPC 7.5mm
Phòng khách, nhà phố.
Tránh: ngập nước, ngoài trời.
Tự dán 2mm
Phòng trọ, cải tạo nhanh.
Tránh: nền bụi, ẩm, ron sâu.
Dán keo rời
Shop, văn phòng, nền phẳng.
Tránh: nền lồi lõm, còn ẩm.
Xương cá SPC
Cần thẩm mỹ cao.
Tránh: ngân sách thấp, nền lệch.
Gọi tư vấn nhanh: 0828.68.1818 — báo giá theo mã màu, diện tích và hiện trạng nền.

1-18 / 45 sản phẩm


Pillar sàn nhựa · Phân loại · Bảng giá · Cách chọn

Sàn Nhựa Giả Gỗ: Phân Loại, Bảng Giá Và Cách Chọn Đúng Nền

Sàn nhựa gồm nhiều nhóm có cách lắp và yêu cầu nền khác nhau: SPC hèm khóa, sàn tự dán, sàn dán keo rời và các kiểu lát xương cá. Chọn sai nhóm thường gây phát sinh ở khâu xử lý nền, cao độ cửa, keo, lớp lót hoặc phụ kiện.

SPC phù hợp khi cần mặt sàn ổn định hơn và muốn lắp nổi bằng hèm khóa. Sàn tự dán hoặc dán keo có lợi thế về cao độ và chi phí ban đầu, nhưng bề mặt thi công phải rất phẳng, sạch và khô.

Giá niêm yết theo mét vuông mới là giá vật tư. Một báo giá có thể dùng để quyết định cần thể hiện rõ khối lượng mua sau hao hụt, số hộp, len nẹp, keo hoặc lớp lót, nhân công, vận chuyển, xử lý nền và các khoản phát sinh đã xác nhận.

Trang pillar này giúp phân biệt từng dòng, kiểm tra nền, ước tính ngân sách và đi đến đúng nhóm sản phẩm trước khi chọn màu.

Chưa biết nền phù hợp dòng nào? Gửi diện tích, ảnh toàn nền, ron gạch, chân tường và khe cửa qua Zalo 0828.68.1818 để nhận gợi ý nhóm sàn và dự toán sơ bộ.
Sàn nhựa giả gỗ SPC chính hãng thi công thực tế tại TP.HCM
Mẫu sàn nhựa giả gỗ thi công thực tế tại TP.HCM

Sàn nhựa là gì?

Sàn nhựa là lớp vật liệu hoàn thiện đặt trên nền gạch, nền xi măng hoặc bề mặt đã được xử lý đạt yêu cầu. Bề mặt thường mô phỏng vân gỗ, vân đá hoặc vân thảm; phương pháp liên kết có thể là hèm khóa, keo sẵn ở mặt sau hoặc keo thi công rời.

SPC thường dùng lõi composite khoáng và nhựa, kết cấu cứng hơn các dòng vinyl dán mỏng. Sàn tự dán và dán keo có cao độ thấp, nhưng phản ánh khá rõ các điểm lồi lõm, ron sâu hoặc khuyết tật của nền.

Sàn nhựa nội thất không phải lớp chịu lực kết cấu và không thay thế chống thấm. Nền bị ẩm kéo dài, gạch bộp, nứt, bong hoặc chênh cao cần được xử lý trước khi lắp.

Ba cơ chế lắp đặt chính của sàn nhựa
Dòng sản phẩmCơ chế lắpĐiều kiện quan trọng
SPC hèm khóaGhép nổi bằng hệ hèmNền phẳng, chắc; kiểm tra cao độ và lớp đế
Sàn tự dánKeo có sẵn phía sauNền rất phẳng, sạch, khô và không bụi phấn
Sàn dán keo rờiQuét keo riêng xuống nềnNền đạt chuẩn, keo phù hợp và tay nghề thi công
Không nhầm ba nhóm khác nhau: sàn nhựa nội thất là lớp phủ hoàn thiện; sàn nhựa chịu lực là tấm dày lắp trên hệ khung để làm gác hoặc sàn nâng; vật liệu gỗ nhựa ngoài trời thuộc một hệ sản phẩm khác.

Các loại sàn nhựa phổ biến

Các loại sàn nhựa giả gỗ phổ biến
Chọn cơ chế lắp trước, sau đó mới chọn độ dày, kiểu lát và màu.
01

Sàn nhựa SPC hèm khóa

Phù hợp nhà ở, căn hộ và văn phòng nhẹ khi cần sử dụng ổn định hơn. Có thể chọn SPC 5mm hoặc SPC 7.5mm theo cao độ, cảm giác chân và ngân sách.

02

Sàn nhựa tự dán

Thích hợp phòng trọ hoặc nhu cầu cải tạo ngắn hạn khi nền rất phẳng và sạch. Nền ẩm, ron sâu hoặc bụi phấn dễ làm giảm độ bám.

03

Sàn nhựa dán keo rời

Phù hợp shop hoặc văn phòng có nền phẳng. Chất lượng hoàn thiện phụ thuộc xử lý nền, loại keo và thời điểm đưa công trình vào sử dụng.

04

Sàn nhựa xương cá SPC

Xương cá là kiểu lát tạo điểm nhấn, không phải một loại lõi riêng. Có thể xem bản 5mm hoặc bản 7.5mm.

So sánh SPC, tự dán, dán keo và xương cá

Nhu cầu sử dụng lâu hơn thường nên bắt đầu từ SPC hèm khóa, sau đó so SPC 5mm và 7.5mm theo cao độ, lớp đế và thông số của đúng mã. Công trình ngắn hạn hoặc cần giảm cao độ có thể xem tự dán và dán keo, nhưng nền phải đạt yêu cầu cao hơn.

So sánh nhanh 5 loại sàn nhựa giả gỗ thường dùng
Loại sàn Nên dùng cho Điểm mạnh Không nên dùng khi
SPC 5mm Căn hộ, phòng ngủ, văn phòng nhẹ Hèm khóa, không dán xuống nền Nền lồi lõm, tải nặng, ngoài trời
SPC 7.5mm Phòng khách, nhà phố Cao độ lớn, cảm giác chân đầm hơn Cửa thấp, nền ngập, ngoài trời
Tự dán 2mm Phòng trọ, thuê ngắn hạn Chi phí thấp, lắp nhanh Nền bụi, ẩm, ron sâu, tải cao
Dán keo rời 2/3mm Shop, văn phòng nền phẳng Bám tốt khi nền và keo đạt Nền ẩm, bụi hoặc lồi lõm
Xương cá SPC Phòng khách, showroom, spa Tạo điểm nhấn thẩm mỹ Ngân sách thấp hoặc cần lắp nhanh
Chọn cơ chế theo nền và thời gian dùng; chọn độ dày, kiểu lát theo cao độ và ngân sách. Xem công trình thực tế để đối chiếu.

Ưu và nhược điểm cần biết trước khi mua

Sàn nhựa phù hợp với nhiều mức ngân sách, nhưng hiệu quả sử dụng phụ thuộc mạnh vào hiện trạng nền và việc chọn đúng cơ chế lắp. Phần dưới đây tập trung vào những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua.

+

Điểm thuận lợi

  • Có nhiều mức cao độ, từ dòng dán mỏng đến SPC hèm khóa.
  • Màu vân gỗ đa dạng, dễ phối với nội thất đang có.
  • Thi công cải tạo thường ít đục phá khi nền cũ còn đạt điều kiện.
  • Có thể thay từng khu vực nếu xác định đúng mã và còn vật tư cùng lô.

Giới hạn cần tính trước

  • Nền lồi lõm, ron sâu hoặc gạch bộp có thể làm sàn bập bùng, hở hèm hoặc lộ khuyết điểm.
  • Dòng dán phụ thuộc vào độ sạch, độ khô, loại keo và tay nghề thi công.
  • Nắng trực tiếp, nhiệt cao, nước đọng kéo dài và khu vực ngoài trời không phải điều kiện sử dụng phù hợp cho sàn nhựa nội thất.
  • Giá theo mét vuông dễ gây hiểu nhầm nếu chưa cộng hao hụt, phụ kiện, vận chuyển và xử lý nền.

Nền nào lát được, nền nào phải xử lý trước?

Trước khi chốt SPC 5mm, SPC 7.5mm, tự dán hay dán keo, kiểm tra nền, ron và cửa. Tính cả đế, keo và nẹp.

Bảng kiểm tra nền trước khi lát sàn nhựa
Hiện trạng nền Có lát trực tiếp? Loại sàn nên chọn Cần xử lý trước khi thi công
Nền gạch cũ còn chắc, phẳng, khô Có thể lát trực tiếp SPC 5mm, SPC 7.5mm; dán keo nếu nền sạch Vệ sinh, kiểm tra ron và điểm gồ
Nền xi măng phẳng, khô, không bụi phấn Có thể lát sau khi vệ sinh SPC hoặc dán keo Hút bụi, kiểm tra ẩm và keo
Nền gạch ron sâu hoặc lồi lõm Không nên lát ngay Ưu tiên SPC sau khi xử lý nền Bù ron, mài điểm cao, xử lý điểm thấp
Nền bị bộp, nứt, bong gạch Không nên lát ngay Chỉ chọn sau khi sửa nền Sửa viên bộp, trám vá, kiểm tra độ chắc
Nền ẩm kéo dài, thấm ngược Không nên dán keo/tự dán Chỉ cân nhắc SPC sau xử lý ẩm Xử lý nguồn ẩm; không dán trực tiếp
Ban công hở, nhà vệ sinh, khu vực ngập nước Không khuyến nghị Không dùng sàn nhựa nội thất Chọn vật liệu phù hợp nước và nắng
Chưa chắc nền có lát được? Gửi ảnh và khu vực thi công qua Zalo 0828.68.1818 để kiểm tra trước khi báo giá.
Gửi ảnh nền, chân tường và cửa qua Zalo 0828.68.1818 để kiểm tra xử lý nền, cao độ, phụ kiện; xem thêm công trình thực tế.

5 thông tin cần kiểm tra trước khi chốt mã

Cấu tạo một mã sàn nhựa SPC hèm khóa
Cấu tạo chỉ có ý nghĩa khi được đối chiếu với đúng mã sản phẩm.
01

Cơ chế liên kết

Xác định sản phẩm dùng hèm khóa, keo sẵn hay keo rời để đánh giá đúng yêu cầu nền và cách thi công.

02

Độ dày và tổng cao độ

Tính cả ván, lớp đế hoặc keo, nẹp chuyển tiếp và khoảng hở cửa.

03

Bề mặt và khu vực sử dụng

Đối chiếu mật độ đi lại, cách vệ sinh và tài liệu của đúng mã; không suy đoán từ màu hoặc ảnh quảng cáo.

04

Quy cách hộp và hao hụt

Kiểm tra diện tích mỗi hộp, cộng hao hụt rồi làm tròn theo số hộp thực tế.

05

Phụ kiện và bảo hành

Xác nhận len, nẹp, lớp đế, keo, điều kiện nền và phạm vi bảo hành của sản phẩm lẫn thi công.

Cách tính khối lượng mua và tổng chi phí hoàn thiện

Diện tích đo trên mặt bằng chưa phải khối lượng đặt hàng. Vật tư được đóng theo hộp hoặc theo quy cách tấm, nên cần cộng phần cắt ghép rồi làm tròn theo đơn vị bán thực tế.

Công thức kiểm tra: diện tích mua dự kiến = diện tích hình học × (1 + tỷ lệ hao hụt), sau đó làm tròn lên theo số hộp hoặc quy cách đóng gói của đúng mã.

Ví dụ, mặt bằng 20m² và tạm tính 5% hao hụt sẽ cần 21m² trước bước làm tròn hộp. Con số cuối có thể tăng nếu phòng nhiều góc, có cột, lát chéo, lát xương cá hoặc phải giữ vật tư dự phòng.

Các khoản cần có trong dự toán sàn nhựa
Nhóm chi phíCách kiểm traLỗi thường gặp
Vật tư chínhMã sản phẩm, giá/m², diện tích mỗi hộp, số hộpNhân giá với diện tích đo mà chưa làm tròn hộp
Hao hụtTính theo mặt bằng và kiểu látDùng một tỷ lệ cố định cho mọi công trình
Lớp lót hoặc keoXác nhận sản phẩm đã có đế hay chưa, keo nào được dùngBỏ sót hoặc tính trùng
Len và nẹpĐo mét dài chân tường, số cửa, điểm chuyển tiếpChỉ tính theo diện tích sàn
Nhân côngKiểu lát, số phòng, đồ đạc, mức độ cắt ghépÁp giá lát thẳng cho mặt bằng xương cá
Vận chuyển và xử lý nềnKhoảng cách, tầng, thang máy, đường vận chuyển, khuyết tật nềnChỉ hỏi tổng giá mà chưa thống nhất phạm vi

Bảng giá sàn nhựa theo nhóm năm 2026

Bảng dưới đây giữ mức giá tham khảo được ghi nhận ngày 22/07/2026 trên website. Giá thực tế cần xác nhận lại theo mã, lô hàng, số lượng và thời điểm đặt; tổng hoàn thiện còn phụ thuộc hao hụt, phụ kiện, nhân công, vận chuyển và hiện trạng nền.

Bảng giá vật tư sàn nhựa giả gỗ cập nhật ngày 22/07/2026
Sản phẩm Độ dày Liên kết Giá vật tư tham khảo
Sàn nhựa tự dán 2mm Keo sẵn Từ 95.000đ/m²
Sàn nhựa dán keo rời 2mm – 3mm Keo rời 105.000đ – 145.000đ/m²
Sàn nhựa SPC 5mm 5mm Hèm khóa Từ 260.000đ/m²
Sàn nhựa SPC 7.5mm 7.5mm Hèm khóa Từ 355.000đ/m²
Sàn nhựa xương cá SPC 5mm 5mm Xương cá Từ 315.000đ/m²
Sàn nhựa xương cá SPC 7.5mm 7.5mm Xương cá Từ 355.000đ/m²
Len chân tường Theo mét dài Phụ kiện Từ 35.000đ – 55.000đ/md
Nẹp kết thúc / nẹp cửa Theo mét dài Phụ kiện Từ 35.000đ – 55.000đ/md
Nhân công lắp đặt SPC Theo m² Lát thẳng Khoảng 40.000đ – 45.000đ/m²
Nhân công lát xương cá Theo m² Xương cá Khoảng 100.000đ/m²
md là mét dài. Giá ngày 22/07/2026; nhân công và phụ kiện là mức tham khảo. Chưa gồm vận chuyển, lên hàng, xử lý nền và phát sinh.

Cách đọc bảng giá: cộng đủ vật tư, hao hụt, len nẹp, nhân công, vận chuyển và xử lý nền; đừng so riêng giá theo m².

Gửi diện tích, khu vực, ảnh nền và mẫu qua Zalo 0828.68.1818 để kiểm tra tồn kho và dự toán.

Chọn sàn nhựa theo không gian và mục đích sử dụng

Cách chọn loại sàn nhựa phù hợp cho từng không gian
Cách chọn loại sàn nhựa theo nền, cao độ và mục đích sử dụng

Không có một loại sàn phù hợp cho mọi công trình. Hãy loại trừ phương án không hợp nền và cao độ trước, rồi mới so màu, giá và kiểu lát.

01

Nhà phố tầng trệt tại TP.HCM

Kiểm tra dấu ẩm, thấm ngược và độ phẳng. Chỉ chọn SPC sau khi xử lý nguồn ẩm, rồi đối chiếu cao độ và lớp đế đúng mã.

02

Căn hộ chung cư tầng cao

Có thể so SPC 5mmSPC 7.5mm theo cảm giác chân, cao độ cửa và thông số đúng mã.

03

Văn phòng, cửa hàng, showroom

Nền phẳng và ngân sách thấp có thể xem dán keo rời; nhu cầu dài hơn có thể xem SPC. Kiểm tra lớp bề mặt theo mật độ đi lại.

04

Phòng trọ, căn hộ cho thuê

Tự dán hoặc dán keo phù hợp nhu cầu tiết kiệm khi nền đạt điều kiện. Nếu dùng dài hơn, so thêm SPC và tổng chi phí hoàn thiện.

05

Không gian cần điểm nhấn thẩm mỹ

Có thể xem xương cá 5mm hoặc xương cá 7.5mm. Cần dự trù hao hụt, công lắp và thời gian thi công cao hơn lát thẳng.

Chọn theo thời gian sử dụng và ngân sách

Chi phí đầu tư thấp chưa chắc là phương án tiết kiệm nếu nền không phù hợp hoặc thời gian sử dụng dài. Bảng dưới đây giúp chọn cơ chế sàn theo nhu cầu thay vì chỉ so giá mỗi mét vuông.

Chọn nhóm sàn theo thời gian sử dụng và ngân sách
Tiêu chí Tiết kiệm hoặc ngắn hạn Ổn định hoặc dài hạn hơn
Nhóm tham khảo Tự dán hoặc dán keo rời SPC hèm khóa; chọn độ dày theo đúng mã và cao độ
Điều kiện nền Phải rất phẳng, sạch, khô để keo bám Vẫn cần phẳng, chắc, khô để tránh bập bùng và hở hèm
Cao độ Mỏng, ít ảnh hưởng cửa nếu nền đã đạt Dày hơn; phải tính lớp đế, khe cửa và nẹp chuyển tiếp
Chi phí Đầu tư ban đầu thấp hơn; có thể phát sinh nếu nền phải xử lý nhiều Giá vật tư cao hơn; cần cộng phụ kiện và nhân công
Không nên chọn khi Nền ẩm, bụi, ron sâu hoặc mật độ đi lại vượt nhu cầu sản phẩm Nền chưa xử lý, cửa thiếu cao độ hoặc khu vực ngập nước

Nếu ưu tiên cảm giác ấm chân hoặc muốn so thêm một nhóm vật liệu khác cho phòng khô, có thể tham khảo sàn gỗ công nghiệp. Với mọi phương án, hãy xử lý nguồn ẩm trước khi lát.

Quy trình chọn mẫu và nhận dự toán

Khảo sát và thi công sàn nhựa tại TP.HCM
Khảo sát hiện trạng trước khi thi công sàn nhựa

Một báo giá tốt phải đi từ hiện trạng nền đến nhóm sàn, mã sản phẩm và phạm vi công việc. Không nên chốt giá trọn gói khi chưa thống nhất số hộp, phụ kiện, hạng mục xử lý nền và điều kiện vận chuyển.

1

Gửi diện tích và ảnh hiện trạng

Gửi kích thước từng khu vực, ảnh toàn nền, chân tường, cửa và vị trí chuyển tiếp. Cho biết công trình ở đâu, tầng mấy và có đồ đạc hay không.

2

Xác định nền và thời gian sử dụng

Kiểm tra nền gạch hay xi măng, mức phẳng, dấu ẩm và thời gian dự kiến sử dụng để loại trừ phương án không phù hợp.

3

Chọn đúng nhóm sàn

So sánh tự dán, dán keo rời và SPC theo nền, cao độ, mật độ đi lại và ngân sách; chưa chọn mã màu ở bước này.

4

Đối chiếu mã, cao độ và quy cách

Chốt mã đang có, độ dày, diện tích mỗi hộp, lớp đế, màu len nẹp và khoảng hở cửa. Thông số lấy từ đúng sản phẩm được báo.

5

Lập dự toán đủ hạng mục

Tách vật tư, hao hụt, len nẹp và phụ kiện, keo hoặc lớp lót, nhân công, vận chuyển, lên hàng và xử lý nền.

6

Xác nhận mẫu và phạm vi thi công

Trước khi đặt hàng, xác nhận mã, khối lượng, hạng mục chưa gồm, thời gian giao lắp và điều kiện bảo hành bằng báo giá hoặc tin nhắn.

Khi nào không nên dùng sàn nhựa?

Lõi sàn nhựa có khả năng kháng nước tốt hơn cốt gỗ nhưng mặt sàn hoàn thiện không phải hệ chống thấm và không phù hợp mọi khu vực. Không nên dùng cho nơi ngập nước thường xuyên, ngoài trời nắng mưa trực tiếp, nền lồi lõm chưa xử lý hoặc nền có hóa chất, dầu mỡ công nghiệp.

  • Không dùng cho nhà vệ sinh ướt, ban công hở hoặc sân ngoài trời.
  • Không dán trực tiếp lên nền bụi, nền ẩm hoặc nền gạch bị bộp.
  • Không chọn tự dán 2mm cho khu vực đi lại quá nhiều hoặc chịu tải nặng.
  • Không bỏ qua phụ kiện len nẹp nếu muốn công trình hoàn thiện gọn và bền.

Nếu khu vực sử dụng không phù hợp với sàn nhựa, nên gửi hình hiện trạng qua Zalo 0828.68.1818 để được tư vấn phương án vật liệu khác trước khi đặt hàng.

Câu hỏi thường gặp về sàn nhựa giả gỗ

Lát sàn nhựa trực tiếp lên nền gạch cũ được không?

Có thể nếu gạch còn chắc, phẳng, khô và sạch. Phải xử lý viên bộp, nứt, chênh cao hoặc ron sâu trước khi lát.

Sàn nhựa có chống nước không?

SPC không dùng cốt gỗ, nhưng mặt sàn hoàn thiện không phải hệ chống thấm. Không dùng sàn nhựa nội thất cho nơi ngập nước thường xuyên.

Sàn nhựa tự dán có bền không?

Độ bền phụ thuộc nền và mức sử dụng. Dòng này phù hợp nền rất phẳng, khô, sạch và nhu cầu tiết kiệm; tránh nền ẩm hoặc tải cao.

Sàn nhựa dán keo và SPC hèm khóa khác nhau thế nào?

Dán keo mỏng và phụ thuộc nền, keo; SPC lắp hèm, không dán trực tiếp xuống nền. Chọn theo thời gian dùng, cao độ và ngân sách.

Sàn nhựa SPC 5mm có đủ dùng cho nhà ở không?

Có thể, nếu thông số đúng mã đáp ứng khu vực sử dụng và nền đạt điều kiện. Không kết luận chỉ từ độ dày; cần kiểm tra lớp đế, hèm và cao độ.

Sàn nhựa xương cá có đắt hơn lát thẳng không?

Thường có, do công lắp và hao hụt cao hơn. Mức hao hụt phải tính theo quy cách tấm, sơ đồ lát và mặt bằng thực tế.

Thi công căn hộ 70m² mất bao lâu?

Không thể chốt thời gian chỉ từ diện tích. Số phòng, đồ đạc, góc cắt, kiểu lát, thời gian xử lý nền, điều kiện vận chuyển và quy định của tòa nhà đều ảnh hưởng tiến độ.

Giá sàn nhựa giả gỗ bao nhiêu một mét vuông?

Ngày 22/07/2026: tự dán từ 95.000đ/m², dán keo 105.000đ–145.000đ/m², SPC 5mm từ 260.000đ/m² và SPC 7.5mm từ 355.000đ/m². Kiểm tra lại mã và tồn kho trước khi đặt.

Báo giá sàn nhựa trọn gói gồm những khoản nào?

Nên tách vật tư, hao hụt, len nẹp, keo hoặc lớp lót, nhân công, vận chuyển, lên hàng và xử lý nền.

Ngân sách thấp nên chọn tự dán hay dán keo rời?

Tự dán phù hợp nhu cầu ngắn hạn và nền rất phẳng. Dán keo rời cần thi công kỹ hơn nhưng có thể phù hợp shop hoặc văn phòng nhỏ.

SPC 5mm và SPC 7.5mm khác nhau chủ yếu ở đâu?

7.5mm dày hơn; 5mm thấp hơn về cao độ. Phải so đúng mã, lớp đế, nhu cầu sử dụng và khoảng hở cửa trước khi chọn.

Có cần xem công trình thực tế trước khi chọn mẫu không?

Nên. Công trình thực tế cho thấy màu trên diện tích lớn, cách xử lý nền và len nẹp rõ hơn ảnh mẫu nhỏ.

Nhận mẫu và dự toán sàn nhựa tại TP.HCM

Chọn đúng nhóm trước khi chốt mã và giá

Kho Vật Liệu Giá Rẻ hỗ trợ đối chiếu nền, thời gian sử dụng và ngân sách; dự toán tách riêng vật tư, hao hụt, len nẹp, công, vận chuyển và phần xử lý nền đã xác nhận.

Hotline/Zalo0828.68.1818
Địa chỉ51/1B Quốc Lộ 1A, P. Đông Hưng Thuận, TP.HCM
Giờ hỗ trợ6:00–23:00

Nên gửi diện tích từng khu vực, ảnh toàn nền, ron gạch, chân tường, khe cửa, tầng thi công và nhóm sản phẩm đang cân nhắc.

Xem thêm công trình thực tế, phụ kiện sàn hoặc trang liên hệ.

Tác giả và kiểm duyệt chuyên môn

PA
Tác Giả & Kiểm Duyệt Chuyên Môn

Phạm Văn An

Phạm Văn An là kỹ sư vật liệu xây dựng với hơn 10 năm kinh nghiệm trong khảo sát, lựa chọn và thi công vật liệu hoàn thiện công trình.

Kinh nghiệm thực tế Tư vấn sàn nhựa Vật liệu hoàn thiện Thi công thực tế

Nội dung cập nhật: 05/08/2026. Mức giá trong bài được ghi rõ theo ngày tham chiếu để người đọc kiểm tra lại trước khi đặt hàng.

Facebook Kho Vật Liệu Giá Rẻ