

Cập nhật 18/08/2026
Bảng giá sàn nhựa 2026 tại TP.HCM: từ 95.000đ/m²
Tại Kho Vật Liệu Giá Rẻ, giá sàn nhựa hiện từ 95.000đ/m² với dòng tự dán, từ 105.000đ/m² với dòng dán keo rời, 260.000đ/m² với SPC 5mm và 355.000đ/m² với SPC 7.5mm. Riêng dòng SPC xương cá hiện từ 315.000đ/m².
Đây là giá vật tư tham khảo theo các mã đang bán tại thời điểm cập nhật. Tổng chi phí hoàn thiện thực tế còn phụ thuộc số hộp phải mua, hao hụt, len nẹp, keo hoặc lớp lót theo đúng hệ sản phẩm, nhân công, tình trạng nền, vận chuyển và bốc xếp.
Nếu đang tìm sàn nhựa giá bao nhiêu, nên phân biệt đơn giá vật tư với tổng chi phí hoàn thiện. Cùng một mức giá theo m² nhưng số hộp phải làm tròn, hao hụt, phụ kiện, nền hiện trạng và công lắp có thể làm tổng dự toán khác nhau đáng kể.
Chọn nhanh theo ngân sách: nếu cần tiết kiệm và nền đã rất phẳng, có thể xem sàn tự dán. Nếu cần cao độ thấp và dán cố định, xem sàn dán keo rời. Với căn hộ hoặc nhà phố cần hệ hèm khóa, ưu tiên SPC 5mm hoặc 7.5mm. Nếu muốn tạo điểm nhấn trang trí, xem SPC xương cá.
Cần báo giá đúng số hộp, phụ kiện và công thi công?
Gửi diện tích, ảnh nền, số cửa, tầng thi công và loại sàn đang cân nhắc để được bóc tách vật tư sát với công trình thực tế.
Gửi ảnh nền qua Zalo
Gọi 0828.68.1818
Bảng giá sàn nhựa theo từng loại
Giá sàn nhựa giả gỗ phụ thuộc trước hết vào hệ sản phẩm: tự dán, dán keo rời, SPC hèm khóa hay SPC xương cá. Vì vậy, nên so đúng loại, độ dày và phạm vi báo giá thay vì chỉ chọn mức giá thấp nhất.


| Loại sàn nhựa | Độ dày | Giá vật tư tham khảo | Phù hợp khi |
|---|---|---|---|
| Sàn nhựa tự dán | Khoảng 2mm | Từ 95.000đ/m² | Cải tạo tiết kiệm, nền phẳng, sạch và khô |
| Sàn nhựa dán keo rời | 2mm–3mm | 105.000–145.000đ/m² | Cần cao độ thấp, dán cố định trên nền đạt điều kiện |
| Sàn nhựa SPC 5mm | 5mm | 260.000đ/m² | Căn hộ, phòng ngủ, nhà phố, văn phòng nhỏ |
| Sàn nhựa SPC 7.5mm | 7.5mm | 355.000đ/m² | Cần mặt sàn đầm hơn khi nền đã đạt yêu cầu |
| SPC xương cá 5mm | 5mm | 315.000đ/m² | Phòng khách, studio, shop cần hiệu ứng xương cá |
| SPC xương cá 7.5mm | 7.5mm | 355.000đ/m² | Cần hiệu ứng xương cá và mặt sàn dày hơn |
Giá trên đã gồm thi công chưa?
Chưa. Đây là giá vật tư tham khảo cập nhật ngày 18/08/2026. Giá có thể thay đổi theo mã màu, tồn kho, số lượng đặt mua và chính sách tại thời điểm đặt hàng. Keo, len, nẹp, nhân công, vận chuyển, bốc xếp và xử lý nền được tính theo phạm vi thực tế.
Giá vật tư và chi phí hoàn thiện khác nhau thế nào?


Giá vật tư thường gồm gì?
- Sàn theo đúng mã và độ dày đã chọn.
- Có thể niêm yết theo m² nhưng khi mua vẫn phải làm tròn theo hộp.
- Không mặc định đã gồm len, nẹp, keo, công và vận chuyển.
Chi phí hoàn thiện thường gồm gì?
- Vật tư chính sau khi tính hao hụt và làm tròn số hộp.
- Phụ kiện theo hệ: len, nẹp, keo hoặc lớp lót nếu cần.
- Nhân công, xử lý nền, vận chuyển, bốc xếp và phát sinh đã xác nhận.
Công thức dự toán: Tổng chi phí = vật tư thực mua + phụ kiện + nhân công + xử lý nền + vận chuyển/bốc xếp + phát sinh đã chốt.
Nếu chưa biết cần mua bao nhiêu hộp, xem cách tính số lượng sàn nhựa, số tấm và số hộp trước khi nhân đơn giá.
Giá sàn nhựa tự dán: từ 95.000đ/m²


Sàn nhựa tự dán hiện có giá từ 95.000đ/m². Ưu điểm là chi phí vật tư thấp và thao tác lắp đặt đơn giản, nhưng lớp keo sẵn không thể bù cho nền bụi, ron sâu, lồi lõm, gạch bộp hoặc nền còn ẩm.
Nên chọn khi
- Nền phẳng, khô và sạch.
- Phòng trọ, shop thuê hoặc khu vực cần cải tạo tiết kiệm.
- Cần thi công nhanh và cao độ hoàn thiện thấp.
Không nên chọn khi
- Nền ẩm kéo dài hoặc có dấu hiệu thấm.
- Ron gạch sâu, nền nhiều bụi mịn hoặc bề mặt chưa ổn định.
- Khu vực nền đang bong, bộp hoặc lồi lõm rõ.
Nếu đang phân vân giữa hai hệ keo, xem sàn tự dán và dán keo rời khác nhau thế nào.
Giá sàn nhựa dán keo 2mm–3mm


Các mã sàn dán keo rời đang bán dao động khoảng 105.000đ/m² với dòng 2mm và 145.000đ/m² với một số mã 3mm. Đây là giá phần sàn, chưa gồm keo dán, tiền công và xử lý nền.
| Hạng mục | Cần kiểm tra khi báo giá | Nếu bỏ qua |
|---|---|---|
| Sàn dán keo | Độ dày, mã, quy cách, số hộp thực mua | Dễ mua thiếu hoặc so sai hai dòng khác độ dày |
| Keo | Loại keo và lượng dùng theo nền | Tổng tiền thực tế cao hơn giá sàn niêm yết |
| Xử lý nền | Ron sâu, bụi, keo cũ, lồi lõm, độ ẩm | Dễ bong mép hoặc in lỗi nền lên bề mặt |
| Nhân công | Diện tích, số góc cắt, mặt bằng trống hay còn đồ | Không thể lấy giá vật tư thay cho giá hoàn thiện |
Nếu cần chọn đúng độ dày, xem sàn nhựa dán keo 2mm hay 3mm. Nếu cần cả vật tư và công, xem thi công sàn nhựa dán keo.
Giá sàn nhựa SPC 5mm và 7.5mm


Sàn nhựa SPC dùng hệ hèm khóa, lắp nổi trên nền liên tục. Mức giá hiện tại là 260.000đ/m² cho SPC 5mm và 355.000đ/m² cho SPC 7.5mm.
SPC 5mm
Phù hợp nhiều căn hộ, phòng ngủ và văn phòng nhỏ nếu nền chắc, phẳng và cao độ cửa phù hợp. Đây là lựa chọn cân bằng hơn khi cần kiểm soát ngân sách.
SPC 7.5mm
Dày hơn và thường cho cảm giác mặt sàn đầm hơn, nhưng không có nghĩa nền xấu có thể bỏ qua xử lý. Cần kiểm tra tổng cao độ sau hoàn thiện trước khi đặt hàng.
Lưu ý: nền gạch bộp, lún, ron sâu, thấm ẩm hoặc lồi lõm phải được đánh giá trước. SPC dày hơn không có chức năng tự san phẳng nền.
Xem SPC 5mm và 7.5mm khác nhau thế nào hoặc bảng giá sàn nhựa SPC.
Giá sàn nhựa xương cá 5mm và 7.5mm


Dòng SPC xương cá hiện có giá 315.000đ/m² với bản 5mm và 355.000đ/m² với bản 7.5mm. Tổng chi phí thường cao hơn lát thẳng vì hao hụt và công căn trục, cắt ghép nhiều hơn.
Chi phí tăng ở đâu?
- Hao hụt vật tư thường cao hơn lát thẳng.
- Cần đúng hệ thanh A/B và đúng kiểu hèm xương cá.
- Tốn công hơn ở khâu chia trục, canh mạch và xử lý biên.
Cần kiểm tra trước khi chọn
- Diện tích có đủ để thể hiện hiệu ứng xương cá không.
- Nền có đủ phẳng, chắc và khô không.
- Cao độ cửa và điểm chuyển sàn có còn đủ không.
Nếu đang phân vân độ dày, xem SPC xương cá 5mm hay 7.5mm.
Nên chọn loại sàn nhựa nào theo công trình?
| Nhu cầu | Nhóm nên xem trước | Lý do |
|---|---|---|
| Phòng trọ, shop thuê, cải tạo ngân sách thấp | Sàn tự dán hoặc dán keo | Giữ chi phí và cao độ nền thấp khi nền đạt điều kiện |
| Căn hộ, phòng ngủ, nhà phố | SPC 5mm | Cân bằng chi phí, độ dày và cách lắp hèm khóa |
| Muốn mặt sàn đầm hơn | SPC 7.5mm | Dày hơn nhưng vẫn phải kiểm tra nền và cao độ cửa |
| Muốn mặt sàn có điểm nhấn | SPC xương cá | Hiệu ứng thẩm mỹ rõ hơn, đổi lại hao hụt và công cao hơn |
| Tầng trệt có dấu hiệu ẩm | Kiểm tra nền trước khi chọn | Không dùng khả năng chịu ẩm của vật liệu để thay cho xử lý thấm |
Nếu chưa chắc nền phù hợp hay không, xem nền nào lát được sàn nhựa. Nếu ưu tiên phòng trọ, xem cách chọn sàn nhựa cho phòng trọ.
Hao hụt và làm tròn số hộp ảnh hưởng giá thế nào?


Một phòng 20m² không đồng nghĩa chỉ mua đúng 20m² vật tư. Sàn được đóng theo hộp hoặc quy cách cố định, vì vậy phải tính phần cắt hao hụt rồi làm tròn lên số hộp nguyên.
Công thức nguyên tắc: Số hộp cần mua = làm tròn lên [(diện tích cần lát + hao hụt theo bố cục) ÷ diện tích phủ của một hộp].
Lát thẳng và lát xương cá không nên áp dụng một tỷ lệ hao hụt cố định cho mọi công trình. Phòng méo, nhiều cửa, cột, hốc tủ và hướng lát đều làm thay đổi phần cắt bỏ.
Phụ kiện, nhân công và xử lý nền gồm những gì?


Len chân tường
Tính theo mét dài thực tế, không lấy diện tích sàn để suy ra trực tiếp.
Nẹp cửa và nẹp kết thúc
Tính theo số cửa, điểm chuyển vật liệu, mép kết thúc và cao độ giao nền.
Keo hoặc lớp lót
Dùng đúng hệ sản phẩm. Không tự chồng thêm xốp lót để che nền lỗi.
Nhân công
Thay đổi theo diện tích, kiểu lát, số góc cắt, đồ đạc và điều kiện thi công.
Xử lý nền
Phát sinh nếu có ron sâu, gạch bộp, lồi lõm, keo cũ, bụi hoặc vấn đề độ ẩm.
Vận chuyển, bốc xếp
Phụ thuộc khu vực, hẻm, tầng, thang máy, khối lượng và thời gian giao.
Không dùng sàn mới để che một nền đang hỏng. Nếu nền lún, bộp, thấm hoặc chênh cao bất thường, cần xử lý nguyên nhân trước. Lát sàn mới lên trên chỉ che bề mặt và lỗi có thể xuất hiện lại.
Nếu cần báo giá trọn phạm vi thay vì chỉ mua vật tư, xem dịch vụ thi công sàn nhựa tại TP.HCM.
Công trình sàn nhựa thực tế để tham khảo
- SPC 5mm căn hộ 45m² Bình Tân
- SPC 7.5mm phòng khách Gò Vấp
- Dán keo rời shop Tân Bình
- Tự dán phòng trọ 18m² Quận 12
- SPC xương cá studio Quận 7
Cách so sánh hai báo giá sàn nhựa


| Tiêu chí | Cần ghi rõ | Dễ so sai khi |
|---|---|---|
| Sản phẩm | Loại sàn, mã, độ dày, quy cách | Chỉ ghi chung “sàn nhựa” |
| Khối lượng mua | Diện tích, hao hụt, số hộp thực mua | Một bên chưa làm tròn hộp |
| Phụ kiện | Len, nẹp, keo, lớp lót nếu có | Một bên đã gồm, một bên chưa gồm |
| Nhân công | Công lắp/dán, công cắt và xử lý nền | Lấy giá vật tư so với giá trọn gói |
| Giao hàng | Vận chuyển, bốc xếp, tầng, hẻm | Không xác nhận phạm vi giao |
Giá/m² thấp hơn chưa chắc tổng tiền thấp hơn. Một báo giá chỉ có đơn giá sàn nhưng thiếu hao hụt, số hộp, phụ kiện, công và vận chuyển có thể thấp hơn trên giấy nhưng cao hơn khi hoàn thiện.
Danh sách kiểm tra nhận báo giá sàn nhựa sát thực tế
- Loại sàn và độ dày cần dùng.
- Diện tích từng phòng.
- Ảnh hoặc video nền hiện trạng.
- Tình trạng ron, gạch bộp, lồi lõm và độ ẩm.
- Số cửa và điểm chuyển nền cần nẹp.
- Cao độ cửa sau khi lát.
- Vị trí công trình và tầng thi công.
- Nhà trống hay đang có nội thất.
- Mua vật tư hay cần thi công trọn gói.
- Thời gian dự kiến giao hàng hoặc thi công.
Câu hỏi thường gặp về giá sàn nhựa 2026
Sàn nhựa bao nhiêu tiền 1m2?
Mức vật tư hiện tại bắt đầu từ khoảng 95.000đ/m² với dòng tự dán; các nhóm dán keo, SPC 5mm, SPC 7.5mm và xương cá có mức giá khác nhau theo cấu tạo và mã sản phẩm. Khi tính ngân sách cần cộng thêm hao hụt, phụ kiện, công, vận chuyển và xử lý nền nếu phát sinh.
Giá sàn nhựa rẻ nhất hiện tại là bao nhiêu?
Theo giá ghi nhận ngày 18/08/2026, sàn nhựa tự dán có mức từ 95.000đ/m². Đây là giá vật tư, chưa mặc định gồm xử lý nền, phụ kiện, vận chuyển hoặc nhân công.
Sàn nhựa dán keo 2mm và 3mm giá bao nhiêu?
Các mã hiện có dao động khoảng 105.000đ/m² với một số dòng 2mm và 145.000đ/m² với một số dòng 3mm. Keo và công dán được tính riêng theo hiện trạng.
Sàn nhựa SPC 5mm giá bao nhiêu?
Các mã SPC 5mm hiện đang niêm yết mức 260.000đ/m². Khi dự toán cần cộng hao hụt, làm tròn hộp, len nẹp, công, vận chuyển và xử lý nền nếu có.
Sàn nhựa SPC 7.5mm giá bao nhiêu?
Các mã SPC 7.5mm đang niêm yết mức 355.000đ/m². Cần kiểm tra cao độ cửa và nền trước khi chọn chỉ vì muốn dùng sàn dày hơn.
Sàn nhựa xương cá giá bao nhiêu?
SPC xương cá 5mm hiện từ 315.000đ/m² và bản 7.5mm khoảng 355.000đ/m² theo các mã đang niêm yết. Tổng chi phí thường cao hơn lát thẳng do hao hụt và công ghép phức tạp hơn.
Giá sàn nhựa đã gồm thi công chưa?
Không mặc định. Cần kiểm tra báo giá đang nói về vật tư hay hoàn thiện. Báo giá trọn phạm vi phải nêu rõ sàn, hao hụt, phụ kiện, công, xử lý nền, vận chuyển và bốc xếp.
Muốn nhận báo giá chính xác cần gửi gì?
Gửi diện tích từng khu vực, ảnh hoặc video nền, số cửa, tầng thi công, vị trí công trình và loại sàn đang cân nhắc qua Zalo 0828.68.1818.
Cần tính tổng chi phí sàn nhựa cho công trình?
Gửi diện tích và hình hiện trạng để kiểm tra nền, tính số hộp, hao hụt, phụ kiện và phạm vi thi công trước khi chốt.




