

Chi phí thi công sàn nhựa 20m², 30m² hay 50m² không nên tính bằng cách lấy diện tích nền nhân một đơn giá duy nhất. Tại Kho Vật Liệu Giá Rẻ, khi bóc dự toán cho mặt bằng thực tế, chúng tôi tách riêng tấm sàn, phần cắt ghép, số hộp phải làm tròn, keo hoặc lớp dưới sàn nếu đúng hệ, len, nẹp, nhân công, vận chuyển, xử lý nền, tháo dỡ và các phát sinh đã xác nhận để khách dễ kiểm tra tổng chi phí.
Khi tính tổng chi phí hoàn thiện sàn nhựa, công trình nhỏ có thể có chi phí hoàn thiện trên mỗi m² cao hơn vì một số khoản không giảm tương ứng theo diện tích: vận chuyển, công tối thiểu, số hộp nguyên, thanh len/nẹp nguyên và thời gian tập kết dụng cụ.
Nếu chưa xác định loại vật liệu, xem danh mục Sàn Nhựa. Nếu đã có mã và cần tính số hộp trước, xem cách tính số lượng sàn nhựa.
Công thức tổng quát:
Tổng chi phí = tiền sàn thực mua + keo/lớp dưới sàn nếu đúng hệ + len + nẹp + nhân công + vận chuyển + xử lý nền + tháo dỡ + phát sinh đã xác nhận.
Gửi mặt bằng qua Zalo
Gọi 0828.68.1818
Chi phí thi công sàn nhựa gồm những khoản nào?


| Khoản mục | Cách tính | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Tấm sàn | Theo lượng thực mua của đúng mã sản phẩm | Bán theo m² hay hộp nguyên |
| Phần cắt ghép | Theo mặt bằng và kiểu lát | Không áp một tỷ lệ cố định cho mọi phòng |
| Keo/lớp dưới sàn | Theo đúng hệ sản phẩm | Không tự cộng xốp lót cho SPC đã có lớp đế khi chưa xác nhận |
| Len chân tường | Theo mét dài | Tính chu vi cần lắp, trừ các đoạn không dùng |
| Nẹp | Theo mét dài hoặc vị trí | Cửa, điểm chuyển nền và mép kết thúc |
| Nhân công | Theo hệ sàn, diện tích và độ khó | Chỉ lát hay đã gồm xử lý nền |
| Xử lý nền | Theo hiện trạng | Ron sâu, nền lồi lõm, gạch bộp, nền bở, keo cũ, ẩm |
| Vận chuyển/bốc xếp | Theo địa chỉ và điều kiện giao nhận | Tầng, thang máy, lối tiếp cận, khối lượng hàng |
| VAT/hóa đơn | Theo yêu cầu và báo giá | Cần ghi rõ đã gồm hay chưa |
Không so hai báo giá khi phạm vi khác nhau. Một bên chỉ báo giá tấm sàn không thể so trực tiếp với một bên đã gồm công, len, nẹp, vận chuyển và xử lý nền.
Giá vật tư dùng trong ví dụ 20m², 30m² và 50m²
Các mức dưới đây được ghi nhận theo các mã sản phẩm đang bán ngày 19/08/2026:
| Dòng | Mã | Giá vật tư hiện tại | Quy cách hộp dùng để minh họa |
|---|---|---|---|
| SPC 5mm | TH-924 | 260.000đ/m² | Khoảng 2,24726m²/hộp; cần xác nhận lại trên tem hộp của đúng mã và lô |
| SPC 7.5mm | TH-9246 | 355.000đ/m² | Khoảng 1,49818m²/hộp; cần xác nhận lại trên tem hộp của đúng mã và lô |
| Dán keo 2mm | TA-813 | 105.000đ/m² | Khoảng 5m²/hộp; cần xác nhận lại trên tem hộp của đúng mã và lô |
| Tự dán | ST-6021 | 95.000đ/m² | Khoảng 5m²/hộp; cần xác nhận lại trên tem hộp của đúng mã và lô |
Quan trọng: Giá và mã sản phẩm được ghi nhận tại thời điểm cập nhật; thông tin m²/hộp vẫn cần kiểm tra theo đúng tem hộp của từng mã và lô thực tế trước khi đặt hàng.
Để xem mức giá theo toàn bộ nhóm sản phẩm, xem bảng giá sàn nhựa.
Cách tính tổng chi phí từ diện tích nền
- Đo diện tích thực tế: tính riêng từng phòng, hành lang và khu vực chuyển tiếp.
- Xác định phần cắt ghép: dựa trên số cửa, cột, góc lõm, hướng lát và kiểu lát.
- Đọc đúng m²/hộp: lấy từ đúng mã sản phẩm/lô.
- Làm tròn số hộp: nếu hàng chỉ xuất nguyên hộp.
- Tính tiền sàn thực mua: theo chính sách bán của đúng mã.
- Cộng phụ kiện: keo hoặc lớp dưới sàn nếu đúng hệ, len và nẹp.
- Cộng nhân công, vận chuyển và bốc xếp: theo mặt bằng thực tế.
- Cộng xử lý nền: chỉ khi có hạng mục đã xác nhận.
Số hộp = làm tròn lên [(diện tích nền + phần cắt ghép dự kiến) ÷ m²/hộp]
Vì sao công trình 20m² có thể đắt hơn theo m² so với 50m²?
- Một chuyến vận chuyển có thể vẫn cần thực hiện dù chỉ có 20m².
- Thợ có thể có mức công tối thiểu cho một lần triển khai.
- Nẹp và len thường phải mua theo thanh hoặc quy cách cố định.
- Chỉ thiếu một phần hộp vẫn có thể phải mở thêm một hộp nguyên.
- Phòng nhỏ nhưng nhiều cửa/góc cắt có thể tạo tỷ lệ cắt ghép cao.
- Chu vi tường trên mỗi m² có thể lớn hơn ở phòng nhỏ.
Do đó, 20m² × đơn giá/m² không phải lúc nào cũng cho ra dự toán hoàn thiện chính xác.
Bảng tiền vật tư minh họa cho 20m², 30m² và 50m²
Khi tìm chi phí lát sàn nhựa 20m2, chi phí lát sàn nhựa 30m2 hoặc chi phí lát sàn nhựa 50m2, cần quy đổi từ diện tích nền sang lượng vật tư thực mua theo đúng mã, phần cắt ghép và quy cách hộp. Vì vậy, cùng một giá niêm yết theo m² nhưng tổng tiền thực trả vẫn có thể khác đáng kể giữa từng mặt bằng.


Bảng sau chỉ minh họa phép tính: giả định SPC và tự dán có phần cắt ghép 5%, dán keo 7%. Đây không phải tỷ lệ hao hụt mặc định; khi đặt hàng phải tính lại theo mặt bằng thật.
| Diện tích nền | Loại/mã | Diện tích đưa vào phép tính | Số hộp làm tròn | Diện tích thực nhận | Tiền sàn theo hộp |
|---|---|---|---|---|---|
| 20m² | SPC 5mm TH-924 | 21.00m² | 10 hộp | 22.4726m² | 5.842.876đ |
| 20m² | SPC 7.5mm TH-9246 | 21.00m² | 15 hộp | 22.4727m² | 7.977.808đ |
| 20m² | Dán keo TA-813 | 21.40m² | 5 hộp | 25.0000m² | 2.625.000đ |
| 20m² | Tự dán ST-6021 | 21.00m² | 5 hộp | 25.0000m² | 2.375.000đ |
| 30m² | SPC 5mm TH-924 | 31.50m² | 15 hộp | 33.7089m² | 8.764.314đ |
| 30m² | SPC 7.5mm TH-9246 | 31.50m² | 22 hộp | 32.9600m² | 11.700.786đ |
| 30m² | Dán keo TA-813 | 32.10m² | 7 hộp | 35.0000m² | 3.675.000đ |
| 30m² | Tự dán ST-6021 | 31.50m² | 7 hộp | 35.0000m² | 3.325.000đ |
| 50m² | SPC 5mm TH-924 | 52.50m² | 24 hộp | 53.9342m² | 14.022.902đ |
| 50m² | SPC 7.5mm TH-9246 | 52.50m² | 36 hộp | 53.9345m² | 19.146.740đ |
| 50m² | Dán keo TA-813 | 53.50m² | 11 hộp | 55.0000m² | 5.775.000đ |
| 50m² | Tự dán ST-6021 | 52.50m² | 11 hộp | 55.0000m² | 5.225.000đ |
Bảng trên cho thấy cùng một diện tích nền, tiền vật tư thực trả có thể thay đổi đáng kể do quy cách hộp. Vì vậy không nên chỉ so giá niêm yết theo m².
Chi phí SPC 5mm TH-924 cần tính gì?


TH-924 hiện được niêm yết ở mức 260.000đ/m². Khi lập dự toán cần cộng số hộp thực mua, len/nẹp, công ghép, vận chuyển và xử lý nền nếu có.
TH-924 được mô tả có đế IXPE tích hợp. Vì vậy không tự động cộng thêm xốp lót khi chưa xác nhận cấu hình và hướng dẫn của đúng lô.
Nếu đang cân nhắc độ dày, xem SPC 5mm và 7.5mm khác nhau thế nào.
Chi phí SPC 7.5mm TH-9246 cần tính gì?


TH-9246 hiện được niêm yết ở mức 355.000đ/m². Ngoài số hộp và phụ kiện, cần kiểm tra cao độ cửa vì tổng cấu hình dày hơn SPC 5mm.
Không nên dùng 7.5mm để “bù” nền lồi lõm hoặc gạch bộp. Nền vẫn phải đủ chắc và phẳng trước khi lắp.
Xem các dòng hiện có tại sàn nhựa SPC.
Chi phí sàn dán keo TA-813 cần tính gì?


TA-813 hiện được niêm yết ở mức 105.000đ/m². Giá tấm thấp hơn SPC không đồng nghĩa tổng hoàn thiện luôn thấp hơn vì hệ dán còn cần tính keo, chuẩn bị nền, công dán và xử lý ron/lớp nền.
Nếu nền phải làm mịn, cạo keo cũ hoặc xử lý lớp xi măng bở, chi phí nền có thể trở thành khoản đáng kể. Xem thêm thi công sàn nhựa dán keo.
Chi phí sàn tự dán ST-6021 cần tính gì?


ST-6021 hiện được niêm yết ở mức 95.000đ/m². Chi phí ban đầu thấp nhưng nền phải sạch, khô, phẳng và ổn định để lớp keo sẵn làm việc đúng.
Cần tính thêm phần cắt ghép, nẹp nếu có, dụng cụ/nhân công nếu thuê thợ, vận chuyển và xử lý ron hoặc lớp nền sinh bụi.
Xem nhóm sản phẩm tại sàn nhựa tự dán.
Chi phí xử lý nền có thể gồm những gì?
| Hiện trạng | Hạng mục có thể phát sinh |
|---|---|
| Ron sâu | Trám hoặc làm phẳng phù hợp |
| Điểm cao | Mài |
| Điểm thấp | Vá hoặc cán phù hợp |
| Nền xi măng bở/sinh bụi | Xử lý lớp mặt yếu trước khi dán |
| Gạch bộp/chuyển động | Sửa hoặc tháo vùng mất ổn định |
| Keo/lớp phủ cũ | Cạo, mài hoặc chuẩn bị lại bề mặt |
| Dấu ẩm/thấm | Xác định và xử lý nguồn ẩm trước |
| Cửa thấp | Đánh giá lại hệ sàn hoặc phương án chỉnh cửa |
Không nên đưa một đơn giá xử lý nền cố định khi chưa biết diện tích lỗi, vật liệu nền và mức độ xử lý. Nếu cần kiểm tra điều kiện nền trước, xem nền nào lát được sàn nhựa.
Len và nẹp được tính thế nào?
- Len chân tường: tính theo chu vi cần hoàn thiện, không lấy diện tích nền nhân đơn giá len.
- Nẹp: tính theo cửa, điểm nối hai vật liệu, điểm chuyển cao độ và mép kết thúc.
- Quy cách thanh: có thể làm phát sinh phần dư nếu phải mua nguyên thanh.
Cách so hai báo giá thi công sàn nhựa
| Khoản cần so | Câu hỏi cần trả lời |
|---|---|
| Mã sàn | Có đang so cùng mã sản phẩm không? |
| Diện tích | Là m² nền hay m² vật tư thực mua? |
| Số hộp | Đã làm tròn hộp chưa? |
| Keo/lớp dưới sàn | Có bỏ sót hoặc tính trùng không? |
| Len/nẹp | Bao nhiêu mét dài hoặc bao nhiêu vị trí? |
| Nhân công | Chỉ lắp/dán hay đã gồm phần nền? |
| Xử lý nền | Hạng mục nào đã gồm, hạng mục nào chờ xác nhận? |
| Vận chuyển | Đã gồm giao lên tầng/bốc xếp chưa? |
| VAT | Giá cuối đã gồm hay chưa? |
So tổng phạm vi, không chỉ so một dòng đơn giá/m².
Những sai lầm thường gặp khi tính chi phí
- Chỉ lấy diện tích nền × giá tấm.
- Không phân biệt diện tích nền với diện tích thực mua.
- Không làm tròn hộp nguyên.
- Áp một tỷ lệ hao hụt chung cho mọi mặt bằng.
- Tự cộng xốp lót cho SPC đã có lớp đế mà chưa xác nhận.
- Quên keo đối với hệ dán keo rời.
- Tính len/nẹp theo m² thay vì mét dài/vị trí.
- Bỏ qua chi phí nền trước khi chốt báo giá.
- So hai báo giá khác phạm vi.
- Không hỏi VAT, vận chuyển và bốc xếp.
Thông tin cần gửi để nhận dự toán sát công trình
- Diện tích hoặc kích thước từng phòng.
- Sơ đồ mặt bằng nếu có.
- Ảnh toàn cảnh nền và ảnh cận ron.
- Ảnh khe dưới cửa và điểm chuyển nền.
- Loại sàn hoặc mã đang quan tâm.
- Có cần tháo sàn cũ hay không.
- Số cửa và vị trí cần nẹp.
- Tầng thi công, thang máy và lối vận chuyển.
- Nhu cầu chỉ mua vật tư hay thi công hoàn thiện.
- Yêu cầu hóa đơn nếu có.
Nếu cần khảo sát và thi công toàn bộ, xem thi công sàn nhựa tại TP.HCM.
Cần bóc tách 20m², 30m² hoặc 50m² theo đúng mã?
Kho Vật Liệu Giá Rẻ nhận mặt bằng, ảnh nền, khe cửa và mã sàn để tính số hộp, phụ kiện, phần nền và tổng dự toán theo phạm vi thực tế.
Gửi thông tin qua Zalo
Gọi 0828.68.1818
Câu hỏi thường gặp
Chi phí thi công sàn nhựa gồm những gì?
Thường gồm tiền sàn thực mua, phần cắt ghép, keo hoặc lớp dưới sàn nếu đúng hệ, len, nẹp, nhân công, vận chuyển, xử lý nền và các phát sinh đã xác nhận.
Lát sàn nhựa 20m² hết bao nhiêu?
Không có một tổng tiền chung. Cần biết đúng mã sản phẩm, m²/hộp, phần cắt ghép, loại nền, phụ kiện, công và chính sách bán hàng.
Thi công 50m² có rẻ hơn theo m² không?
Có thể, vì chi phí cố định được phân bổ trên diện tích lớn hơn. Tuy nhiên nếu mặt bằng nhiều phòng hoặc nền cần xử lý nhiều thì chưa chắc.
SPC có lớp đế IXPE có cần mua thêm xốp lót không?
Không tự động. Phải theo cấu hình và hướng dẫn của đúng mã sản phẩm/lô.
Dán keo có luôn rẻ hơn SPC không?
Không. Giá tấm có thể thấp hơn nhưng còn keo, chuẩn bị nền và công dán, nên tổng hoàn thiện phải được tính riêng.
Vì sao hai báo giá cùng diện tích lại khác nhau?
Có thể khác mã sàn, số hộp, quy cách hộp, phần nền, len/nẹp, công, vận chuyển, VAT hoặc phạm vi đã bao gồm.




