Cách Tính Số Tấm Than Tre, Nẹp, Keo Và Hao Hụt

Cách tính số tấm than tre nẹp keo và hao hụt

Tính vật tư tấm ốp than tre

Nội dung

Cách tính số tấm than tre, nẹp, keo và hao hụt

Muốn tính đúng số tấm than tre cần mua, trước tiên phải đo riêng từng mảng tường, xác minh kích thước sử dụng của đúng mã sản phẩm, rồi lập sơ đồ bố trí theo hướng vân.

Công thức lấy tổng diện tích tường chia cho diện tích một tấm chỉ phù hợp để dự toán nhanh. Khi đặt hàng thực tế, còn cần tính thêm số tấm nguyên, hướng lắp và hướng vân, cửa, cột, hốc và ổ điện, vị trí mối nối, khả năng tận dụng phần dư, nẹp theo mét dài, keo theo đúng tài liệu sản phẩm và vật tư dự phòng có căn cứ rõ ràng. Sau khi bóc số lượng, đối chiếu quy trình thi công tấm ốp than tre từ chia tấm đến nẹp trước khi cắt vật tư.

Công thức nhanh

Số tấm dự toán nhanh = Làm tròn lên: Diện tích cần ốp ÷ diện tích sử dụng của một tấm

Số tấm chốt mua = Số tấm nguyên theo sơ đồ cắt + vật tư dự phòng có căn cứ

Tổng vật tư = Tấm + nẹp + keo + phụ kiện

Kiểm tra sơ đồ chia tấm Chưa chắc cần bao nhiêu tấm than tre?

Gửi ảnh hiện trạng, chiều ngang × chiều cao từng mảng và mã tấm qua Zalo 0828.68.1818 để được kiểm tra số tấm, nẹp, keo, phần dư và hao hụt.

Dự toán nhanh trước khi lập sơ đồ

Công thức tính nhanh số tấm than tre

Cách tính nhanh chỉ giúp ước lượng ban đầu. Số lượng chốt mua vẫn phải kiểm tra lại bằng sơ đồ cắt, hướng vân và đơn vị bán thực tế của đúng mã sản phẩm.

Bước 1: Tính diện tích từng mảng

Diện tích mảng tường = Chiều ngang × chiều cao.

Tổng diện tích hình học = Diện tích mảng A + diện tích mảng B + diện tích mảng C.

Diện tích sơ bộ cần hoàn thiện = Tổng diện tích hình học − diện tích vùng chắc chắn không ốp.

Tất cả kích thước cần đổi về mét trước khi nhân.

Bước 2: Xác minh kích thước sử dụng của tấm

Diện tích sử dụng/tấm = Chiều dài sử dụng × chiều rộng sử dụng.

Không nên mặc định kích thước danh nghĩa bằng diện tích thực sự dùng được vì có thể còn mép cắt bỏ, phần nằm dưới nẹp, hướng vân bắt buộc hoặc quy cách khác nhau giữa các mã.

Bước 3: Tính số tấm lý thuyết

Số tấm lý thuyết = Diện tích cần hoàn thiện ÷ diện tích sử dụng của một tấm.

Cách này chỉ dùng khi đã xác minh đúng mã, đúng khổ sử dụng và diện tích cần hoàn thiện.

Bước 4: Làm tròn lên

Nếu kết quả là 3,01 tấm thì vẫn phải chuẩn bị tối thiểu 4 tấm.

Công thức Excel hoặc Google Tấm: =CEILING(Diện_tích_tường/Diện_tích_một_tấm,1)

Ví dụ nhanh

Tường rộng 3,6m, cao 2,8m → diện tích = 3,6 × 2,8 = 10,08m². Đây mới là diện tích hình học, chưa phải số tấm chốt mua.

Không nhầm diện tích với số tấm

Phân biệt diện tích tường và số tấm thực mua

Phân biệt diện tích tường và số tấm than tre thực mua

Diện tích hình học

Được tính bằng chiều ngang × chiều cao.

Dùng để xác định quy mô mảng tường.

Diện tích cần hoàn thiện

Là diện tích hình học sau khi điều chỉnh vùng chắc chắn không ốp.

Dùng để dự toán sơ bộ.

Diện tích thực mua

Là tổng diện tích của số tấm nguyên phải đặt theo sơ đồ cắt.

Dùng để chốt đơn hàng.

Ngoài ba loại diện tích trên, cần tách riêng phần dư dùng được, hao hụt thi công và vật tư dự phòng. Không nên cộng ba phần này thành một tỷ lệ chung.

Phần dư dùng được

Là phần cắt còn lại có thể chuyển sang mảng khác nếu đủ kích thước, đúng hướng vân, đúng mã và mép còn tốt.

Hao hụt thi công

Là phần không còn khả năng sử dụng do cắt, căn vân, lỗi thao tác hoặc không phù hợp bố cục.

Vật tư dự phòng

Là phần giữ lại để sửa chữa hoặc thay thế sau này, nên có căn cứ rõ ràng chứ không gộp chung vào hao hụt.

Dữ liệu cần có trước khi tính

Trước khi tính cần đo những gì?

  • Chiều ngang và chiều cao từng mảng.
  • Kích thước cửa và cửa sổ.
  • Cột, hốc, góc trong và góc ngoài.
  • Ổ điện và công tắc.
  • TV, tủ, kệ, đường LED, dây nguồn, HDMI hoặc dây mạng.
  • Điểm bắt đầu, điểm kết thúc, hướng vân và vị trí đường nối.
  • Loại nẹp và khổ sử dụng của đúng mã sản phẩm.

Không nên cộng toàn bộ các bức tường thành một diện tích rồi chia trung bình. Hai mảng bằng nhau về diện tích nhưng khác chiều ngang, khác số cửa hoặc khác hướng vân vẫn có thể cần số tấm khác nhau.

Chia đúng hình dạng tường

Cách tính theo từng dạng tường

Tường hình chữ nhật

Diện tích = Chiều ngang × chiều cao.

Ví dụ: 4,2 × 2,8 = 11,76m².

Tường chữ L

Chia thành hai hình chữ nhật rồi cộng lại.

Không lấy chiều dài lớn nhất nhân với chiều cao vì sẽ tính luôn phần lõm không tồn tại.

Tường nhiều chiều cao

Cần tách riêng từng vùng thay vì dùng chiều cao trung bình.

Ví dụ: 3 × 2,8 = 8,4m² và 2 × 2,4 = 4,8m². Tổng = 13,2m².

Tường có cột

Cần tính riêng từng mặt gồm mặt trước, mặt trái, mặt phải và các cạnh cần nẹp.

Tường có hốc

Nếu ốp bên trong hốc, cần tính mặt đáy, mặt trên, mặt dưới, hai mặt bên và nẹp quanh miệng hốc.

Tường phối nhiều vật liệu

Mỗi vùng vật liệu phải tính riêng theo mã, khổ, hướng vân, cách nối và nẹp chuyển tiếp.

Đếm theo cột và hàng

Tính tấm than tre theo chiều ngang và chiều cao

Tính tấm than tre theo chiều ngang và chiều cao mảng tường

Ký hiệu: W là chiều ngang mảng tường, H là chiều cao mảng tường, Wp là chiều rộng sử dụng của tấm, Lp là chiều dài sử dụng của tấm.

Tấm lắp dọc

Số cột = Làm tròn lên: W ÷ Wp

Số hàng = Làm tròn lên: H ÷ Lp

Số tấm = Số cột × số hàng

Nếu chiều dài tấm bằng hoặc lớn hơn chiều cao tường, số hàng thường bằng 1.

Tấm lắp ngang

Số cột = Làm tròn lên: W ÷ Lp

Số hàng = Làm tròn lên: H ÷ Wp

Số tấm = Số cột × số hàng

Chỉ nên xoay tấm khi hướng vân cho phép và phương pháp lắp phù hợp.

Khi tường cao hơn chiều dài tấm

Cần xác định vị trí nối ngang, có dùng nẹp nối không, mối nối nằm trên hay dưới tầm nhìn, vân có cần nối không và phần tấm dư có thể dùng cho bao nhiêu cột. Không nên chỉ cộng diện tích phần còn thiếu; cần đếm các đoạn tấm thực tế trên sơ đồ.

Cửa có thể trừ diện tích nhưng không trừ đơn giản số tấm

Tính số tấm than tre cho tường có cửa

Tính số tấm than tre cho tường có cửa và cửa sổ

Có thể trừ cửa khi tính diện tích sơ bộ, nhưng không được tự động giảm số tấm theo đúng diện tích cửa. Xung quanh cửa vẫn phát sinh tấm cắt, đoạn hẹp hai bên, phần phía trên cửa, nẹp cạnh, góc cắt, phần dư khó sử dụng và công căn mạch theo hướng vân.

Cửa lớn không ốp bên trong

Có thể trừ diện tích khi tính sơ bộ, nhưng vẫn phải tính tấm quanh cửa và nẹp cạnh.

Cửa sổ

Có thể trừ có điều kiện, nhưng cần tính mép, hốc, phần cắt và nẹp nếu có ốp quanh cửa.

Hốc có ốp mặt trong

Không trừ toàn bộ vì các mặt bên, mặt đáy và mặt trên vẫn cần vật tư.

Ổ điện

Không cần trừ diện tích ổ điện khỏi số tấm. Cần tính công khoét và xử lý mép.

TV

Không trừ nếu phía sau vẫn ốp. Cần tính vị trí dây, điểm treo và khoảng thiết bị.

Tủ

Chỉ trừ khi chắc chắn không ốp phía sau. Vẫn cần tính mép tiếp giáp và cạnh kết thúc.

Vì sao chia theo diện tích có thể thiếu tấm?

  • Tấm được bán nguyên tấm, thiếu một dải nhỏ vẫn có thể phải mua thêm một tấm.
  • Chiều ngang tường không chia hết khổ tấm.
  • Hướng vân không cho phép xoay phần dư tùy ý.
  • Phần dư đủ diện tích nhưng sai chiều vân hoặc thiếu chiều cao.
  • Nhiều cửa và ổ điện làm tăng số đường cắt và rủi ro cắt lỗi.

Căn tâm trước khi cắt tấm

Cách căn tấm vách tivi bằng tấm than tre

Cách căn tấm vách tivi bằng tấm than tre theo tâm TV và đường nối

Hai phương án thường gặp là đặt tâm một tấm trùng với tâm TV, hoặc đặt tâm đường nối trùng với tâm TV. Hai phương án này có thể tạo ra kích thước phần cắt hai bên khác nhau.

Đặt tâm một tấm trùng tâm TV

Phù hợp khi muốn mảng trung tâm liền tấm, hạn chế đường nối ngay giữa TV hoặc muốn vân chính nằm đúng vùng nhìn.

Đặt tâm đường nối trùng tâm TV

Phù hợp khi bố cục cần chia đều hai bên, hoặc khi khổ tấm và chiều rộng vách cho ra biên hai bên cân hơn.

Không chọn phương án chỉ vì tốn ít tấm hơn

Trước khi chọn, cần đặt lên cùng một sơ đồ: kích thước TV, tủ, ổ điện, dây tín hiệu, đèn LED, đường nối, nẹp và phần tấm sẽ bị che khuất. Nếu tiết kiệm tấm nhưng tạo hai dải biên quá hẹp hoặc bố cục mất cân đối thì không nên dùng.

Có thể xem thêm bài chọn vật liệu cho vách tivi để kiểm tra thêm phần tivi, tủ, dây, LED và điểm neo.

Nẹp tính theo mét dài, keo tính theo tài liệu

Cách tính nẹp và keo dán tấm than tre

Cách tính nẹp và keo dán tấm than tre theo mét dài và định mức

Cách tính nẹp tấm than tre

Nẹp được tính theo mét dài hoặc số thanh, không tính theo mét vuông tường.

Tổng mét dài nẹp = Tổng chiều dài các cạnh sử dụng đúng loại nẹp.

Số thanh nẹp = Làm tròn lên: Tổng mét dài ÷ chiều dài một thanh.

Cách tính keo dán tấm than tre

Không nên dùng một định mức chung cho mọi mã sản phẩm, mọi loại tường và mọi phương pháp lắp.

Khi tài liệu công bố theo diện tích: Số bao bì keo = Làm tròn lên: Diện tích cần dán ÷ diện tích phủ thực tế mỗi bao bì.

Khi tài liệu công bố theo mét đường keo: Số bao bì keo = Làm tròn lên: Tổng mét đường keo ÷ số mét sử dụng mỗi bao bì.

Nẹp kết thúc

Dùng tại mép dừng tấm, điểm kết thúc mảng, mép tiếp giáp tường sơn, tủ hoặc vật liệu khác.

Nẹp nối

Dùng tại đường nối giữa hai tấm hoặc vị trí cần chia mảng theo thiết kế.

Nẹp góc trong

Dùng tại góc lõm, hốc, điểm giao giữa hai mặt tường hoặc cạnh trong của công trình.

Nẹp góc ngoài

Dùng tại cột, cạnh lồi, mép hốc, cửa hoặc vị trí có nguy cơ va chạm.

Nẹp chuyển vật liệu

Dùng khi tấm than tre tiếp giáp Nano, lam sóng, tường sơn, tủ hoặc vật liệu khác.

Phào chân, phào trần

Dùng theo chu vi khu vực hoàn thiện nếu thiết kế yêu cầu che mép hoặc tạo đường kết thúc.

Danh sách kiểm tra đo nẹp

  • Mép trái, mép phải, mép trên, mép dưới.
  • Góc ngoài, góc trong.
  • Quanh cửa, quanh cửa sổ, quanh hốc.
  • Điểm tiếp giáp tủ.
  • Điểm chuyển sang tường sơn, Nano hoặc lam sóng.
  • Đường nối trang trí và điểm kết thúc tấm.

Không nên dùng keo để san tường, gia cố sơn bong, bù khoảng rỗng lớn, xử lý nguồn thấm hoặc thay thế cho hệ khung. Tường phải chắc, tương đối phẳng, sạch và khô trước khi xác định lượng keo cần dùng.

Phần dư phải được quản lý theo mã và hướng vân

Quản lý phần dư và hao hụt tấm ốp than tre

Quản lý phần dư và hao hụt tấm ốp than tre khi cắt ghép

Phần dư chỉ nên được dùng lại khi đủ chiều dài, đủ chiều rộng, đúng hướng vân, đúng mã và màu, mép không hỏng, phù hợp với vị trí mối nối tiếp theo và không làm bố cục tổng thể xấu đi.

Phần dư có thể dùng

Đủ kích thước, đúng hướng vân, cùng mã, cùng màu, mép còn tốt và có vị trí sử dụng rõ ràng.

Phần dư thành hao hụt

Sai hướng vân, thiếu chiều cao, mép lỗi, kích thước quá nhỏ hoặc làm bố cục xấu nếu cố tận dụng.

Phần giữ làm dự phòng

Nên giữ khi cần thay thế về sau, đặc biệt với công trình cần cùng mã, cùng màu hoặc khó mua bổ sung cùng lô.

Hao hụt nên tính bao nhiêu?

Không có một tỷ lệ hao hụt áp dụng chung cho mọi công trình. Số tấm chốt mua nên được xác định bằng số tấm nguyên trên sơ đồ + tấm dự phòng có lý do cụ thể.

Một mảng chữ nhật

Nguồn hao hụt chính là khổ tường không chia hết. Nên tính theo cột và hàng.

Tường có cửa

Phần khoét khó dùng lại. Nên dựng sơ đồ quanh cửa trước khi chốt tấm.

Vách tivi

Hao hụt đến từ căn tâm, TV, tủ, ổ điện và các điểm chuyển vật liệu.

Nhiều cột và hốc

Nhiều đoạn nhỏ, nhiều mặt và nhiều cạnh nẹp. Cần tách từng mặt.

Cần nối vân

Phải chọn đúng thứ tự tấm, đánh số từng tấm và hạn chế xoay tùy ý.

Nhiều phòng

Có thể dùng chéo phần dư nếu cùng mã, đúng hướng vân và đủ kích thước.

Ví dụ minh họa phương pháp

Ví dụ tính số tấm, nẹp và keo

Ví dụ 1: Vách tivi hình chữ nhật

Dữ liệu giả định để minh họa: vách rộng 3,6m, cao 2,8m; tấm lắp dọc; khổ sử dụng giả định 1,2 × 2,8m; nẹp giả định dài 3m/thanh; keo giả định phủ 2,5m²/chai.

  • Diện tích vách: 3,6 × 2,8 = 10,08m².
  • Diện tích một tấm: 1,2 × 2,8 = 3,36m².
  • Số tấm theo diện tích: 10,08 ÷ 3,36 = 3 tấm.
  • Số cột: 3,6 ÷ 1,2 = 3; số hàng: 2,8 ÷ 2,8 = 1; số tấm = 3 × 1 = 3 tấm.
  • Nẹp kết thúc: 2,8 + 2,8 + 3,6 = 9,2m. Thanh 3m cần CEILING(9,2 ÷ 3) = 4 thanh.
  • Keo minh họa: CEILING(10,08 ÷ 2,5) = 5 chai.

Các kích thước và định mức trên chỉ dùng để minh họa phép tính, không phải quy cách mặc định của sản phẩm thực tế.

Ví dụ 2: Tường có cửa

Dữ liệu giả định: tường rộng 5m, cao 2,8m; cửa rộng 0,9m, cao 2,1m; tấm lắp dọc khổ 1,2 × 2,8m.

  • Diện tích tường: 5 × 2,8 = 14m².
  • Diện tích cửa: 0,9 × 2,1 = 1,89m².
  • Diện tích còn lại: 14 − 1,89 = 12,11m².
  • Tính theo diện tích: 12,11 ÷ 3,36 ≈ 3,60 → làm tròn lên 4 tấm.
  • Kiểm tra bố cục dọc toàn chiều cao: CEILING(5 ÷ 1,2) = 5 cột.

Nếu thiết kế yêu cầu tấm chạy nguyên chiều cao, không xoay phần dư, không tạo mối nối ngang và giữ nguyên hướng vân, sơ đồ thực tế có thể cần 5 tấm dù phép chia diện tích chỉ cho kết quả 4 tấm.

Lưu ý khi dùng ví dụ

Các ví dụ chỉ minh họa phương pháp. Khi chốt đơn cần dùng đúng mã, đúng kích thước sử dụng, đúng định mức keo, đúng chiều dài nẹp và sơ đồ cắt thực tế.

Tính chi phí không chỉ tính tấm

Cách tính tổng chi phí vật tư và hoàn thiện

Tổng chi phí vật tư

Tổng chi phí vật tư = Tiền tấm + tiền nẹp + tiền keo + phụ kiện.

  • Tấm than tre: tính theo tấm hoặc m² đúng đơn vị bán.
  • Nẹp kết thúc, nẹp góc, nẹp nối: tính theo thanh hoặc mét dài.
  • Keo dán tấm: tính theo chai, tuýp hoặc thùng.
  • Phụ kiện nẹp: tính theo bộ hoặc hạng mục thực tế.

Tổng chi phí hoàn thiện

Tổng chi phí hoàn thiện = Vật tư + vận chuyển + bốc xếp + xử lý tường + nhân công + các khoản đã xác nhận khác.

  • Vận chuyển: tính theo chuyến, khoảng cách, khổ tấm và tầng thi công.
  • Xử lý nền: tính riêng nếu tường bong, bở, ẩm hoặc lồi lõm.
  • Nhân công: phụ thuộc độ khó, số góc, ổ điện và yêu cầu nối vân.

Nếu cần báo giá thi công, có thể xem thêm báo giá thi công tấm ốp nhựa hoặc gửi kích thước để được bóc tách theo hiện trạng.

Tránh thiếu vật tư khi đặt hàng

20 lỗi khiến dự toán bị thiếu hoặc dư

Chỉ tính tổng diện tích mà không đo chi tiết.
Không đo riêng từng mảng tường.
Không kiểm tra đúng mã sản phẩm.
Dùng kích thước danh nghĩa thay vì kích thước sử dụng thực tế.
Không xác định hướng vân trước khi tính.
Xoay phần dư sai chiều vân.
Trừ toàn bộ diện tích cửa khỏi số tấm cần mua.
Trừ diện tích ổ điện khỏi tổng diện tích.
Không chọn tấm chủ đạo trước khi chia sơ đồ.
Không căn tâm vách tivi trước khi tính.
Không lập sơ đồ cắt chi tiết.
Không tính nẹp quanh cửa.
Không tính nẹp góc ngoài.
Gộp chung nhiều loại nẹp khác mã vào một phép tính.
Dùng một định mức keo chung cho mọi sản phẩm.
Áp một tỷ lệ hao hụt cố định cho mọi công trình.
Không kiểm tra khả năng dùng lại phần dư.
Không giữ lại thông tin mã và lô hàng.
Không tính chi phí vận chuyển.
Không ghi rõ những khoản chưa được bao gồm trong báo giá.

Danh sách kiểm tra trước khi chốt đơn

Danh sách kiểm tra tính vật tư tấm than tre

Đúng mã sản phẩm chưa?
Đã xác minh khổ sử dụng chưa?
Đã xác minh đơn vị bán chưa?
Đã đo riêng từng mảng chưa?
Đã đo cửa, cột và hốc chưa?
Đã đánh dấu vị trí ổ điện chưa?
Đã khóa hướng vân chưa?
Đã chọn tấm chủ đạo chưa?
Đã lập sơ đồ chia tấm chưa?
Đã kiểm tra phần dư chưa?
Đã tính từng loại nẹp chưa?
Đã xác minh loại keo chưa?
Đã tách riêng hao hụt và dự phòng chưa?
Đã kiểm tra hiện trạng tường chưa?
Đã tính chi phí vận chuyển chưa?
Đã kiểm tra khả năng mua bổ sung cùng mã chưa?

Gửi dữ liệu để được tính lại

Cần gửi gì để được tính vật tư?

Nên chuẩn bị đủ thông tin sau

  • Ảnh trực diện từng mảng và ảnh nghiêng từ hai bên.
  • Chiều ngang × chiều cao từng mảng.
  • Kích thước cửa, cửa sổ, cột hoặc hốc.
  • Vị trí ổ điện, công tắc, TV, tủ và dây.
  • Mã tấm hoặc ảnh mẫu, hướng vân mong muốn.
  • Nhu cầu căn tâm, nối vân hoặc chọn vật liệu phối.
  • Loại nẹp, hiện trạng tường, tầng thi công và khu vực tại TP.HCM.
  • Nhu cầu mua vật tư hay thi công trọn gói.

Nội dung liên quan

Tham khảo thêm trước khi đặt vật tư

Giải đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp

Tính số tấm than tre theo mét vuông có chính xác không?

Chỉ phù hợp để dự toán nhanh. Khi đặt mua thực tế, vẫn cần kiểm tra khổ tấm, hướng vân, số tấm nguyên và sơ đồ cắt.

Một tấm than tre phủ được bao nhiêu mét vuông?

Lấy chiều dài sử dụng nhân với chiều rộng sử dụng của đúng mã sản phẩm. Không nên dùng một diện tích chung cho toàn bộ sản phẩm.

Nên mua dư bao nhiêu phần trăm?

Không có tỷ lệ chung. Cần xác định dựa trên sơ đồ cắt, số cửa, góc, ổ điện, hướng vân và nhu cầu giữ vật tư dự phòng.

Có nên trừ diện tích cửa không?

Có thể trừ khi tính diện tích sơ bộ, nhưng chưa nên giảm số tấm ngay trước khi kiểm tra phần cắt có dùng lại được hay không.

Có trừ diện tích TV và ổ điện không?

Không. TV thường vẫn có tấm ốp phía sau; ổ điện chỉ tạo ra một vị trí khoét nhỏ.

Nẹp tính theo mét vuông hay mét dài?

Nẹp được tính theo mét dài hoặc số thanh của từng mép, góc, đường nối và điểm chuyển vật liệu.

Một chai keo dán được bao nhiêu mét vuông?

Phụ thuộc vào đúng loại keo, quy cách bao bì, loại nền và hướng dẫn của nhà sản xuất.

Phần tấm cắt thừa có sử dụng lại được không?

Có thể, khi đủ kích thước, đúng hướng vân, đúng mã, mép còn tốt và phù hợp với vị trí sử dụng tiếp theo.

Vách tivi có hao hụt nhiều hơn tường phẳng không?

Có thể cao hơn, vì cần căn tâm và xử lý thêm TV, tủ, ổ điện, dây cùng các điểm chuyển vật liệu.

Mua thiếu rồi bổ sung sau có ảnh hưởng không?

Có thể gặp khác lô màu, hết mã hoặc phát sinh thêm chi phí vận chuyển. Nên lưu lại mã, tem sản phẩm và chốt vật tư dự phòng có căn cứ ngay từ đầu.

Tránh mua thiếu hoặc dư tấm Cần Kho Vật Liệu Giá Rẻ kiểm tra lại số lượng?

Gửi ảnh hiện trạng và kích thước qua Zalo 0828.68.1818 để được hỗ trợ chia tấm, tính nẹp, keo, phần dư và dự toán chi phí.

Để lại một bình luận

Facebook Kho Vật Liệu Giá Rẻ