Muốn tính đúng số tấm ốp tường, bạn không nên chỉ lấy diện tích tường chia cho diện tích một tấm rồi chốt đơn ngay. Cách làm đó chỉ cho ra một con số tham khảo, chưa phản ánh được sơ đồ cắt thực tế trên công trình.
Trước tiên, cần chọn chính xác dòng sản phẩm và mã dự kiến sử dụng, sau đó xác nhận kích thước tổng, kích thước phủ hữu dụng, chiều lắp và đơn vị bán — là tấm, thanh, mét vuông hay kiện. Đây là bước nền tảng vì các mã trong cùng một dòng sản phẩm có thể khác nhau khá nhiều về thông số.
Tiếp theo, hãy chia bức tường thành từng mảng riêng biệt rồi đo chiều dài, chiều cao, cửa, cửa sổ, cột, dầm, hốc và những vùng không ốp. Từ số liệu này có thể tính ra diện tích hình học, nhưng chưa nên dùng ngay kết quả đó để chốt đơn hàng.
Bước mang tính quyết định là lập sơ đồ bố trí tấm theo đúng khổ thực tế. Sơ đồ này cho biết cần bao nhiêu tấm hoặc thanh nguyên, phần nào phải cắt bỏ, đoạn dư có thể dùng sang mảng khác hay không và số lượng cuối cùng cần làm tròn ra sao.
Cuối cùng mới đến bước tính hao hụt, vật tư dự phòng, nẹp theo mét dài và lượng keo theo đúng tài liệu kỹ thuật của sản phẩm đang chọn. Trước khi bóc khối lượng, nên kiểm tra điều kiện nền tường và đối chiếu đúng loại tấm theo nhu cầu sử dụng.


Số tấm sơ bộ = Diện tích cần ốp ÷ Diện tích phủ hữu dụng của một tấm
Số lượng mua = Số tấm hoặc thanh nguyên theo sơ đồ cắt + Hao hụt đã xác định + Vật tư dự phòng nếu cần
GỬI KÍCH THƯỚC – KIỂM TRA TRƯỚC KHI ĐẶT HÀNG
Chưa chắc cần bao nhiêu tấm, nẹp và keo?
Gửi ảnh tường, chiều dài × chiều cao từng mảng, kích thước cửa và mã sản phẩm để được hỗ trợ kiểm tra bảng đo bóc, hao hụt và số lượng mua thực tế.
- Kiểm tra từng mảng tường
- Đối chiếu khổ phủ thực tế
- Hỗ trợ từ 06:00–23:00
Quy Trình 9 Bước Tính Vật Tư Tấm Ốp
-
01
Chọn đúng dòng và mã sản phẩm
Xác định rõ mã cụ thể dự kiến sử dụng như Nano T400, PVC vân đá, tấm ốp than tre, Lam 3 Sóng, Lam 5 Sóng, Lam Ri T100 hoặc mã và màu cụ thể khác.
-
02
Xác minh quy cách thực tế
Kiểm tra chiều dài tổng, chiều rộng tổng, độ dày, bề rộng phủ hữu dụng, mép ghép, số thanh mỗi kiện, đơn vị bán và khả năng mua lẻ.
-
03
Đo từng mảng tường
Đo riêng chiều dài, chiều cao, cửa, cửa sổ, cột, hốc, dầm, góc, ổ điện và vùng phối vật liệu.
-
04
Tính diện tích hình học
Diện tích mảng tường = Chiều dài × Chiều cao.
-
05
Xác định diện tích cần hoàn thiện
Lấy tổng diện tích hình học trừ vùng chắc chắn không ốp, sau đó cộng thêm các mặt hốc, cột hoặc cạnh cần hoàn thiện.
-
06
Chọn hướng lắp và lập sơ đồ cắt
Chốt hướng đứng hoặc ngang, hướng vân, tấm trung tâm, vị trí đường nối, cửa, ổ điện và khả năng tận dụng phần dư.
-
07
Tính số tấm hoặc thanh nguyên
Đếm trực tiếp số tấm hoặc thanh nguyên trên sơ đồ thay vì chỉ quy đổi theo tổng mét vuông.
-
08
Tính nẹp, phào và keo
Nẹp và phào tính theo mét dài hoặc số thanh; keo tính theo tài liệu kỹ thuật của đúng sản phẩm và loại nền.
-
09
Kiểm tra và làm tròn theo đơn vị bán
Làm tròn lên theo tấm, thanh hoặc kiện; tách riêng hao hụt thi công và vật tư dự phòng.


Bước 1: Chọn Đúng Dòng Và Mã Sản Phẩm
Cần xác định rõ mã cụ thể đang dự kiến sử dụng, ví dụ:
- Nano T400.
- PVC vân đá.
- Tấm ốp than tre.
- Lam 3 Sóng hoặc Lam 5 Sóng.
- Lam Ri T100.
- Mã và màu cụ thể khác.
- Từng mã riêng nếu công trình phối nhiều vật liệu.
Không nên tính vật tư khi mới chỉ biết tên nhóm sản phẩm chung, bởi các mã trong cùng một danh mục có thể khác nhau về kích thước, bề rộng phủ, đơn vị bán hoặc phụ kiện đi kèm.
Bước 2: Xác Minh Quy Cách Thực Tế
Cần kiểm tra:
- Chiều dài tổng.
- Chiều rộng tổng.
- Độ dày.
- Bề rộng phủ hữu dụng.
- Mép ghép hoặc phần chồng mí.
- Số tấm hoặc thanh mỗi kiện.
- Đơn vị bán.
- Khả năng mua lẻ.
- Mã và lô màu.
Kích thước tổng dùng để mô tả sản phẩm không nhất thiết bằng kích thước thực sự che phủ trên tường sau khi lắp.
Bước 3: Đo Riêng Từng Mảng Tường
Đo riêng từng hạng mục:
- Chiều dài từng mảng.
- Chiều cao từng mảng.
- Cửa và cửa sổ.
- Cột và hốc.
- Dầm.
- Góc trong và góc ngoài.
- Ổ điện và công tắc.
- Vùng phối vật liệu khác.


Công Thức Tính Diện Tích Tường Cần Ốp
Một mảng tường
Ví dụ: Chiều dài 4,2m, chiều cao 2,8m.
Nhiều mảng tường
Khi có vùng không ốp
Mẫu bảng đo từng mảng
| Mảng | Chiều dài | Chiều cao | Diện tích hình học | Cửa/hốc không ốp | Diện tích còn lại | Mã và hướng lắp |
|---|---|---|---|---|---|---|
| A | ___ m | ___ m | ___ m² | ___ m² | ___ m² | ___ |
| B | ___ m | ___ m | ___ m² | ___ m² | ___ m² | ___ |
| C | ___ m | ___ m | ___ m² | ___ m² | ___ m² | ___ |
Ba Loại Diện Tích Không Được Nhầm Lẫn
| Khái niệm | Cách xác định | Mục đích |
|---|---|---|
| Diện tích hình học | Chiều dài × chiều cao | Biết quy mô bề mặt |
| Diện tích cần hoàn thiện | Diện tích hình học sau khi điều chỉnh vùng không ốp và các mặt phụ | Xác định phạm vi thi công |
| Diện tích thực mua | Tổng diện tích của số tấm hoặc thanh nguyên cần đặt | Chốt đơn vật tư |
Ngoài ba khái niệm trên còn có:
- Diện tích danh nghĩa: phép nhân kích thước tổng của tấm.
- Diện tích phủ hữu dụng: phần thực sự che phủ sau khi ghép.
- Hao hụt thi công: phần mất đi do cắt, căn vân hoặc không thể tái sử dụng.
- Vật tư dự phòng: phần chủ động giữ lại để sửa chữa về sau.
Vì Sao Kích Thước Tổng Khác Kích Thước Phủ Hữu Dụng?
Một tấm hoặc một thanh ốp có thể có hèm âm, hèm dương, mép ghép, phần chồng mí, cạnh phải cắt bỏ, phần nằm dưới nẹp hoặc biên dạng sóng không phủ toàn bộ chiều rộng nhìn thấy.
Ví dụ, một thanh có chiều rộng tổng 195mm không có nghĩa mỗi thanh sẽ phủ chính xác 195mm trên tường sau khi lắp. Phần phủ thực tế phải được lấy từ tài liệu kỹ thuật hoặc đo trực tiếp trên mẫu.
Lam 3 Sóng mã L3S15-VN15 hiện được công bố quy cách tổng 195 × 15 × 3000mm, còn Lam Ri T100-VN14 có quy cách tổng 100 × 9 × 3000mm. Đây đều là kích thước tổng; trước khi chốt số thanh vẫn cần xác minh riêng bề rộng phủ sau khi ghép.


Cách Chia Tường Thành Từng Mảng
Nên tách riêng:
- Mảng tường phẳng chính.
- Vách tivi.
- Hai bên phối Lam Sóng.
- Chân tường Lam Ri.
- Mảng có cửa.
- Mảng có cửa sổ.
- Cột.
- Hốc.
- Dầm.
- Cầu thang.
- Mảng có chiều cao khác nhau.
- Mảng sử dụng mã khác nhau.
- Mảng có hướng vân khác nhau.
Không nên gộp hai mảng khi chúng có chiều cao khác nhau, hướng lắp khác nhau, sử dụng vật liệu khác nhau, không thể tận dụng chung đoạn dư, có yêu cầu căn vân riêng hoặc có nhiều điểm bắt đầu và kết thúc khác biệt.
Có Nên Trừ Diện Tích Cửa Và Cửa Sổ Không?
Có thể trừ phần không ốp khi tính diện tích hình học, nhưng không nên coi toàn bộ diện tích cửa là lượng vật tư tiết kiệm được.
Xung quanh cửa vẫn phát sinh:
- Tấm hoặc thanh phải cắt.
- Thanh hẹp hai bên.
- Phần phía trên cửa.
- Nẹp kết thúc và nẹp góc.
- Đoạn dư khó sử dụng.
- Công căn mạch.
- Hao hụt do cắt.
| Loại ô mở | Có thể trừ diện tích? | Phần vẫn cần tính |
|---|---|---|
| Cửa lớn, không ốp bên trong | Có | Tấm quanh cửa và nẹp |
| Cửa sổ | Có điều kiện | Mép, hốc và đoạn cắt |
| Hốc có ốp bên trong | Không trừ toàn bộ | Mặt đáy và các cạnh |
| Ô kỹ thuật | Theo thiết kế | Nẹp và cửa thăm |
| Cửa nằm sát mép mảng | Có điều kiện | Thanh hẹp và điểm kết thúc |
Cách Tính Tường Có Nhiều Chiều Cao
Không nên sử dụng chiều cao trung bình cho cả mảng tường. Hãy chia riêng vùng dưới dầm, vùng không có dầm, trần giật cấp, phần Lam Ri thấp, mảng sau tủ, khu vực cầu thang và những mảng có đường xiên.
Ví dụ: Một bức tường rộng 5m nhưng 3m đầu cao 2,8m và 2m còn lại cao 2,4m.
Mảng A: 3 × 2,8 = 8,4m²
Mảng B: 2 × 2,4 = 4,8m²
Tổng: 8,4 + 4,8 = 13,2m²
Cách Tính Cột, Dầm Và Hốc
Cột
Diện tích cột = Tổng chiều rộng các mặt cần ốp × chiều cao. Ngoài diện tích tấm, cần tính nẹp cho các góc ngoài.
Hốc
Nếu ốp bên trong, cần tính riêng mặt đáy, hai cạnh bên, mặt trên, mặt dưới và nẹp quanh miệng hốc.
Dầm
Cần tính riêng mặt đứng, mặt đáy, góc chuyển tiếp và nẹp hoặc phào đi kèm.
Công Thức Nhanh Theo Diện Tích
Sau đó làm tròn lên
Công thức chỉ nên áp dụng khi:
- Mảng tường đơn giản.
- Khổ phủ đã được xác minh.
- Không cần căn vân phức tạp.
- Ít cửa và góc.
- Đoạn dư dễ tận dụng.
- Sản phẩm được bán lẻ theo tấm hoặc thanh.
Công Thức Tính Chính Xác Theo Hàng Và Cột
Thanh lắp đứng
Sau đó cần kiểm tra chiều dài thanh có đủ chiều cao tường không, mỗi thanh cắt được bao nhiêu đoạn, phần dư có dùng sang mảng khác được không, có cần nối theo chiều cao không và sản phẩm bán lẻ hay bán theo kiện.
Thanh lắp ngang
Sau đó tính tiếp số thanh cần dùng để phủ hết chiều dài từng hàng.
Tấm khổ lớn
- Vẽ mảng tường theo tỷ lệ tương đối.
- Chốt hướng vân.
- Đặt tấm trung tâm nếu cần đối xứng.
- Xếp các tấm nguyên.
- Đánh dấu cửa và ổ điện.
- Ghi kích thước phần dư.
- Thử chuyển phần dư sang mảng khác.
- Chốt tổng số tấm nguyên cần dùng.
Quy Tắc Làm Tròn Số Lượng
- Luôn làm tròn lên theo tấm hoặc thanh nguyên.
- Nếu bán theo kiện, làm tròn lên theo kiện.
- Không làm tròn xuống vì nghĩ thiếu một ít vẫn đủ.
- Không trộn mã hoặc màu để đủ số lượng.
- Không trộn lô nếu có nguy cơ lệch màu.
- Không làm tròn riêng từng mảng nếu có thể tận dụng chéo phần dư.
- Chốt riêng từng mảng nếu phần dư không thể sử dụng chung.
- Tách vật tư dự phòng sửa chữa khỏi hao hụt thi công.
Cách Tính Số Tấm Ốp Nano
Trước khi tính, cần xác nhận mã Nano cụ thể, kích thước tổng, bề rộng phủ hữu dụng, chiều dài thanh, hướng lắp, loại mép ghép, số thanh mỗi kiện và đơn vị bán.
Sau đó làm tròn lên và kiểm tra chiều cao tường so với chiều dài thanh.
Cách Tính Tấm PVC Vân Đá
PVC vân đá nên được tính theo số tấm nguyên và sơ đồ bố trí, không chỉ dựa vào tổng mét vuông.
Cần xác định:
- Khổ đúng mã.
- Hướng vân.
- Vị trí tấm trung tâm.
- Số tấm theo chiều ngang.
- Số hàng theo chiều cao.
- Vị trí đường nối.
- Cửa và ổ điện.
- Vị trí tivi, kệ hoặc quầy.
- Phần dư hai bên.
- Khả năng xoay tấm.
- Nẹp nối và nẹp kết thúc.
Một mảng tường có diện tích nhỏ hơn hai tấm vẫn có thể phải mua đủ hai tấm nguyên nếu cần căn vân hoặc đặt đường nối cân đối.
Cách Tính Tấm Ốp Than Tre
Trước khi quy đổi, cần biết kích thước đúng mã, bề rộng, chiều dài, hướng vân, khả năng xoay tấm, số tấm mỗi kiện, đơn vị bán, nẹp hoặc phào đi kèm và phương pháp liên kết.
Không nên tính số tấm chỉ dựa vào giá đang hiển thị theo mét vuông nếu trang sản phẩm chưa công bố rõ khổ tấm cụ thể. Với nhóm này, xem riêng cách tính số tấm than tre, nẹp, keo và hao hụt theo hướng vân và bố cục.
Tham khảo thêm giá tấm ốp than tre và chi phí hoàn thiện để phân biệt giá theo mét vuông với số tấm nguyên thực mua.
Cách Tính Số Thanh Lam Sóng
Không dùng bề rộng tổng nếu sản phẩm có mép ghép.
Ngoài số thanh cần tính thêm:
- Nẹp đầu.
- Nẹp kết thúc.
- Nẹp chuyển vật liệu.
- Góc.
- Ổ điện.
- Phần cắt.
- Hướng chạy sóng.
- Đoạn dư.
Cách Tính Lam Ri T100
Số thanh Lam Ri = Tổng chiều dài vùng ốp ÷ Bề rộng phủ hữu dụng T100
Ngoài số thanh T100, cần tính thêm phào ngang, phào chân nếu có, nẹp góc, nẹp quanh cửa, điểm kết thúc, đoạn cắt cầu thang và các đoạn tường bị chia bởi cửa.
Hao Hụt Tấm Ốp Gồm Những Gì?
Hao hụt có thể phát sinh từ:
- Cắt đầu và cuối thanh.
- Cửa và cửa sổ.
- Cột và hốc.
- Góc.
- Ổ điện.
- Căn vân.
- Nối tấm.
- Đoạn dư không dùng được.
- Tấm lỗi trong quá trình thao tác.
- Hư hỏng khi vận chuyển.
| Nhóm | Ý nghĩa | Cách tính |
|---|---|---|
| Phần cắt bỏ | Không thể sử dụng | Tính vào hao hụt |
| Đoạn dư dùng được | Có thể chuyển sang vị trí khác | Đưa vào sơ đồ cắt |
| Hao hụt thao tác | Rủi ro trong quá trình cắt và lắp | Đánh giá theo độ khó |
| Vật tư dự phòng | Giữ cùng mã hoặc lô để sửa chữa | Tách thành dòng riêng |
Hao Hụt Bao Nhiêu Là Đủ?
Không có một tỷ lệ hao hụt chung áp dụng cho mọi công trình. Mức hao hụt phụ thuộc vào loại tấm, khổ tấm, bề rộng phủ, hướng lắp, số mảng, số cửa, số góc, yêu cầu nối vân, cách bán, khả năng tận dụng phần dư và nhu cầu giữ vật tư dự phòng.
| Kịch bản | Nguồn hao hụt chính | Phương pháp tính |
|---|---|---|
| Mảng chữ nhật đơn giản | Cắt biên và đầu thanh | Sơ đồ hàng hoặc cột |
| Tường nhiều cửa | Nhiều đoạn hẹp | Sơ đồ từng vùng |
| Vách tivi nối vân | Căn tấm trung tâm | Sơ đồ tấm khổ lớn |
| Nhiều mảng nhỏ | Nhiều điểm bắt đầu và kết thúc | Tổng hợp đoạn dư |
| Lam Ri nhiều cửa | Thanh ngắn, phào và nẹp | Đo theo vị trí |
| Cầu thang | Nhiều đường cắt xiên | Sơ đồ chi tiết |


Cách giảm hao hụt mà vẫn giữ thẩm mỹ
- Lập sơ đồ trước khi cắt.
- Dùng đoạn dư lớn cho mảng nhỏ.
- Chọn hướng lắp phù hợp chiều dài thanh.
- Căn tấm chủ đạo trước tiên.
- Kiểm tra cách đặt tấm quanh cửa.
- Không cắt đồng loạt trước khi thử hàng đầu.
- Giữ cùng mã và lô sản xuất.
- Không tạo thanh quá hẹp chỉ để tiết kiệm.
- Không đặt mối nối ở vị trí dễ nhìn nếu làm giảm thẩm mỹ.
- Tính tổng nhiều phòng cùng lúc trước khi chốt số lượng.
Cách Tính Nẹp Và Phào
Nẹp và phào thường được tính theo mét dài, số thanh, số góc, số đường nối, số điểm kết thúc, chiều dài mỗi thanh và quy cách bán của nhà cung cấp.
| Phụ kiện | Vị trí sử dụng | Cách đo |
|---|---|---|
| Nẹp kết thúc | Mép dừng tấm | Tổng chiều dài các mép |
| Nẹp nối | Giữa hai tấm | Tổng chiều dài đường nối |
| Nẹp góc trong | Góc lõm | Chiều cao hoặc chiều dài góc |
| Nẹp góc ngoài | Cột và cạnh lồi | Tổng các cạnh ngoài |
| Phào trần | Điểm giáp trần | Chu vi vùng cần lắp |
| Phào chân | Điểm giáp sàn | Chiều dài chân tường |
| Phào ngang Lam Ri | Mép trên phần Lam Ri | Tổng chiều dài mép trên |
| Nẹp chuyển vật liệu | Giữa hai hệ tấm | Tổng đường chuyển tiếp |
Số thanh nẹp = Tổng mét dài cần dùng ÷ Chiều dài một thanh
Sau đó làm tròn lên theo thanh nguyên
Cần kiểm tra thêm số điểm nối, góc cắt, đoạn dư, mã và màu nẹp, chiều dài tiêu chuẩn cùng khả năng dùng chéo giữa các vị trí.
Vì sao cùng diện tích nhưng số nẹp khác nhau?
Một mảng chữ nhật lớn có ít cạnh hơn nhiều mảng nhỏ cộng lại cùng tổng diện tích. Số nẹp tăng khi có nhiều cửa, góc ngoài, cột, hốc, vách tivi phối vật liệu, Lam Ri bị chia thành nhiều đoạn, nhiều điểm dừng hoặc đường nối trang trí.
Cách Tính Keo Dán Tấm Ốp
Công thức chỉ áp dụng khi đã xác minh:
- Tên keo.
- Mã keo.
- Tài liệu kỹ thuật.
- Loại nền.
- Loại tấm.
- Phương pháp bơm hoặc trải.
- Quy cách đóng gói.
- Điều kiện thi công thực tế.
Không nên dùng một định mức truyền miệng chung cho Nano, PVC vân đá, than tre, Lam Sóng và Lam Ri vì mỗi loại có yêu cầu keo khác nhau.
Những yếu tố làm thay đổi lượng keo
- Cấu tạo mặt sau tấm.
- Loại keo.
- Loại nền: sơn, xi măng, gạch hoặc tấm trung gian.
- Phương pháp bơm đường hoặc trải mặt.
- Kích thước tấm.
- Hệ ghép.
- Đường keo theo hướng dẫn.
- Quy cách bao bì.
- Hao hụt tại vòi hoặc dụng cụ.
- San phẳng tường.
- Gia cố lớp sơn đang bong.
- Bù khoảng rỗng lớn.
- Xử lý nguồn thấm.
- Thay thế hệ khung.
Quy đổi keo thành số tuýp, chai hoặc thùng
Sau đó làm tròn lên theo bao bì nguyên
Bảng dự toán keo nên ghi rõ tên và mã keo, định mức, nguồn tài liệu, quy cách bao bì, loại nền, loại tấm, ngày kiểm tra dữ liệu và ghi chú đây là khối lượng dự toán.


Khi Nào Phải Tính Thêm Khung, Ke Và Vít?
Không thể chỉ tính tấm, nẹp và keo khi công trình còn cần:
- Khung xương.
- Ke và vít.
- Liên kết cơ học.
- Tấm nền trung gian.
- Gia cường vị trí treo tivi.
- Chỉnh sửa ổ điện.
- Giấu đường kỹ thuật.
- Tạo mặt phẳng mới.
- Cửa thăm bảo trì.
Không nên tự đưa ra quy cách khung, khoảng cách thanh hoặc số lượng vít khi chưa có thiết kế cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của đúng hệ sản phẩm.
Ví Dụ Minh Họa Cách Tính
Các ví dụ dưới đây chỉ minh họa phương pháp tính, không phải đơn hàng hoặc báo giá thực tế.
Ví dụ 1: Mảng tường chữ nhật đơn giản
Giả định: Tường rộng 4,80m, cao 2,70m; thanh dài 3,00m; bề rộng phủ đã xác nhận là 0,40m; lắp đứng; không có cửa.
Diện tích: 4,80 × 2,70 = 12,96m²
Số thanh: 4,80 ÷ 0,40 = 12 thanh
Mỗi thanh dài 3m, cắt còn 2,7m và dư 0,3m.
Kết quả cần 12 thanh chính và thu được 12 đoạn dư dài 0,3m. Vẫn phải kiểm tra các đoạn dư có dùng sang mảng khác được không, tính nẹp theo cạnh thực tế và tách vật tư dự phòng.
Ví dụ 2: Tường có cửa
Giả định: Tường 5 × 2,8m = 14m²; cửa 0,9 × 2,2m = 1,98m²; diện tích hình học còn lại 12,02m².
Không nên chốt số tấm bằng cách lấy trực tiếp 12,02m² chia diện tích một tấm. Cần chia thành vùng bên trái cửa, bên phải cửa, phía trên cửa, các thanh bị cắt, đoạn dư có thể tái sử dụng và nẹp quanh cửa.
Ví dụ 3: Vách tivi phối PVC vân đá và Lam Sóng
Trường hợp này cần tách thành hai bảng tính riêng.
Mảng PVC vân đá
Tính chiều rộng, chiều cao, khổ đúng mã, hướng vân, tấm trung tâm, đường nối, ổ điện, dây kỹ thuật và nẹp chuyển tiếp.
Mảng Lam Sóng
Tính tổng chiều rộng hai bên, bề rộng phủ đúng mã, số thanh nguyên, hướng sóng, đầu kết thúc, đoạn dư và nẹp tiếp giáp.
Không nên gộp hai vật liệu vào một phép chia theo tổng mét vuông vì mỗi loại có khổ và cách tính riêng. Trước khi chia bố cục, xem thêm cách chọn Nano, PVC vân đá hoặc Lam Sóng cho vách tivi.
Ví dụ 4: Lam Ri phần thấp
Giả định: Tổng chiều dài tường 8m, chiều cao Lam Ri 0,9m, có một cửa rộng 0,9m.
Cần tính thêm số thanh T100 theo bề rộng phủ, đoạn cắt tại cửa, phào ngang theo từng đoạn, nẹp hai cạnh cửa, góc trong, góc ngoài, phào chân và hệ liên kết.
Các Mẫu Bảng Tính Tham Khảo
Mẫu bảng tính tấm hoặc thanh
| Mảng | Kích thước | Diện tích | Mã | Kích thước phủ | Số sơ bộ | Số nguyên | Hao hụt | Số lượng mua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A | ___ | ___ m² | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| B | ___ | ___ m² | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| C | ___ | ___ m² | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
Mẫu bảng tính nẹp và phào
| Vị trí | Loại nẹp/phào | Mét dài cần dùng | Chiều dài/thanh | Số thanh | Đoạn dư | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Góc ngoài A | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| Mép cửa | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
| Phào Lam Ri | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
Mẫu bảng tính keo
| Mã keo | Tấm áp dụng | Loại nền | Định mức đã xác minh | Quy cách bao bì | Số lượng dự toán | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ |
Mẫu bảng tổng hợp vật tư
| Vật tư | Mã | Đơn vị | Khối lượng lý thuyết | Hao hụt | Khối lượng mua | Đã xác minh? |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tấm/thanh | ___ | ___ | ___ | ___ | ___ | Có/Không |
| Nẹp | ___ | thanh/md | ___ | ___ | ___ | Có/Không |
| Phào | ___ | thanh/md | ___ | ___ | ___ | Có/Không |
| Keo | ___ | tuýp/chai | ___ | ___ | ___ | Có/Không |
| Ke/vít | ___ | cái/hộp | ___ | ___ | ___ | Có/Không |
Khi Nào Có Thể Tự Tính, Khi Nào Nên Khảo Sát?
| Tình huống | Có thể tự tính sơ bộ | Cần sơ đồ cắt | Nên khảo sát |
|---|---|---|---|
| Một mảng chữ nhật | Có | Nên | Không bắt buộc nếu tường đạt |
| Nhiều mảng cùng chiều cao | Có | Có | Tùy quy mô |
| Tường có một cửa | Có | Có | Tùy vật liệu |
| Tường nhiều cửa | Chỉ sơ bộ | Bắt buộc | Nên |
| Vách tivi nối vân | Không nên chốt | Bắt buộc | Nên |
| Cột hoặc hốc | Chỉ sơ bộ | Có | Nên |
| Cầu thang | Không nên tự chốt | Bắt buộc | Nên |
| Lam Ri nhiều điểm dừng | Chỉ sơ bộ | Có | Nên |
| Phối nhiều vật liệu | Không nên chốt | Bắt buộc | Nên |
| Chưa chọn mã | Không thể tính | Không thể lập | Chọn mã trước |
| Tường cần khung | Không | Chưa đủ | Bắt buộc |
| Nhiều phòng | Chỉ tổng quan | Bắt buộc | Nên |
Những Sai Lầm Thường Gặp Khi Tính Số Tấm Ốp Tường
- Chưa chọn mã nhưng đã vội tính số lượng.
- Dùng kích thước tổng thay cho kích thước phủ hữu dụng.
- Chỉ lấy mét vuông chia diện tích một tấm rồi chốt luôn.
- Không làm tròn theo tấm nguyên.
- Không làm tròn theo kiện.
- Trừ diện tích cửa nhưng bỏ qua phần cắt xung quanh.
- Không tính nẹp quanh cửa.
- Không tính nẹp cho góc.
- Không tính cột, dầm và hốc.
- Dùng chung một tỷ lệ hao hụt cho mọi công trình.
- Cho rằng mọi đoạn dư đều có thể dùng lại.
- Không kiểm tra hướng vân trước khi lắp.
- Không căn vân khi thi công PVC vân đá.
- Không phân biệt bề rộng tổng và bề rộng phủ.
- Tính Lam Ri theo toàn bộ chiều cao phòng.
- Tính nẹp theo mét vuông thay vì mét dài.
- Dùng định mức keo theo lời truyền miệng.
- Dùng keo để bù cho tường lồi lõm.
- Không tính vật tư dự phòng.
- Không kiểm tra hiện trạng tường trước khi đo.
- Không tách các mảng có chiều cao khác nhau.
- Làm tròn riêng từng mảng khiến vật tư dư thừa.
- Không tận dụng đoạn dư giữa các mảng.
- Chốt đơn chỉ dựa trên một ảnh không có kích thước.
Danh sách kiểm tra Trước Khi Chốt Số Lượng
- Đã chọn đúng dòng sản phẩm.
- Đã chọn đúng mã.
- Kích thước tổng đã được xác minh.
- Bề rộng phủ đã được xác minh.
- Đơn vị bán đã rõ ràng.
- Số lượng mỗi kiện đã rõ.
- Hướng lắp đã được chốt.
- Đã đo từng mảng tường.
- Đã đo cửa và cửa sổ.
- Đã đo cột, dầm và hốc.
- Đã đếm số góc.
- Đã xác định vị trí ổ điện.
- Đã xác định yêu cầu nối vân.
- Đã tách riêng các vật liệu phối.
- Đã lập sơ đồ cắt.
- Đã đánh dấu đoạn dư có thể dùng lại.
- Đã tính hao hụt.
- Đã tách riêng vật tư dự phòng.
- Đã tính nẹp.
- Đã tính phào.
- Đã xác minh loại keo.
- Đã kiểm tra có cần làm khung không.
- Đã kiểm tra đơn vị bán và lô màu.
- Đã xác định có cần khảo sát trực tiếp không.
Cần Gửi Gì Để Được Kiểm Tra Số Lượng?
Để việc kiểm tra chính xác hơn, nên chuẩn bị đủ dữ liệu dưới đây. Có thể đối chiếu công trình PVC vân đá vách tivi tại Bình Chánh để xem cách tách mảng chính, phần cắt, ổ điện và đường nối thực tế:
- Ảnh trực diện từng mảng.
- Ảnh nghiêng hai bên.
- Chiều dài và chiều cao từng mảng.
- Kích thước cửa.
- Kích thước cửa sổ.
- Kích thước cột và hốc.
- Số góc trong.
- Số góc ngoài.
- Số ổ điện.
- Vị trí phối vật liệu.
- Dòng tấm đang quan tâm.
- Mã sản phẩm.
- Hướng lắp mong muốn.
- Yêu cầu nối vân.
- Chiều cao Lam Ri nếu có.
- Hiện trạng tường.
- Nhu cầu mua vật tư hay thi công hoàn thiện.
- Khu vực thi công tại TP.HCM.


KIỂM TRA TẤM – NẸP – KEO – HAO HỤT
Gửi bảng đo để tránh mua thiếu hoặc dư vật tư quá nhiều
Kho Vật Liệu Giá Rẻ hỗ trợ kiểm tra số tấm hoặc thanh nguyên, khổ phủ, sơ đồ cắt, đoạn dư, nẹp, phào và lượng keo dự toán.
- Hỗ trợ nhiều nhóm tấm ốp
- Tư vấn vật tư hoặc thi công
- 51/1B Quốc Lộ 1A, Đông Hưng Thuận
GỬI BẢNG ĐO KIỂM TRA NGAY
Zalo 0828.68.1818
GỌI TƯ VẤN NGAY
Trao đổi trực tiếp 06:00–23:00
Kết quả từ ảnh và kích thước là dự toán sơ bộ, cần đối chiếu hiện trạng và đúng mã trước khi chốt đơn.
Tham Khảo Thêm Các Nhóm Tấm Ốp
Câu Hỏi Thường Gặp
Cách tính số tấm ốp tường như thế nào?
Chọn đúng mã, xác minh kích thước phủ hữu dụng, đo từng mảng tường, lập sơ đồ cắt, làm tròn theo tấm hoặc kiện rồi tính riêng hao hụt, nẹp và keo.
Một tấm ốp được bao nhiêu mét vuông?
Lấy bề rộng phủ hữu dụng nhân với chiều dài phủ thực tế. Không nên mặc định kích thước tổng của tấm chính là diện tích hoàn thiện sau khi lắp.
Có phải lấy diện tích tường chia diện tích một tấm không?
Công thức này chỉ dùng để ước tính ban đầu. Số lượng mua thực tế cần được kiểm tra lại bằng số tấm nguyên, hướng lắp, vị trí cửa, góc và sơ đồ cắt.
Có nên trừ diện tích cửa không?
Có thể trừ phần không ốp về mặt hình học, nhưng vẫn phải tính phần tấm cắt, hao hụt và nẹp xung quanh cửa.
Cửa sổ nhỏ có cần trừ diện tích không?
Có thể trừ, nhưng phần tấm cắt ra chưa chắc dùng lại được. Cần kiểm tra trên sơ đồ bố trí trước khi kết luận.
Hao hụt tấm ốp nên tính bao nhiêu phần trăm?
Không có một tỷ lệ chung cho mọi công trình. Mức hao hụt phụ thuộc khổ tấm, hướng lắp, số cửa, số góc, yêu cầu nối vân và khả năng tận dụng đoạn dư.
Cách tính số tấm Nano như thế nào?
Khi lắp đứng, lấy chiều rộng mảng chia bề rộng phủ hữu dụng của đúng mã rồi làm tròn lên, sau đó kiểm tra chiều dài thanh và phần dư.
PVC vân đá tính theo mét vuông hay theo từng tấm?
Nên tính theo từng tấm nguyên và sơ đồ bố trí, đặc biệt khi cần căn vân hoặc đặt tấm trung tâm.
Lam Sóng tính theo thanh hay mét vuông?
Giá có thể niêm yết theo mét vuông, nhưng khối lượng thi công phải quy đổi thành số thanh nguyên dựa trên bề rộng phủ của đúng mã.
Lam Ri được tính như thế nào?
Tính diện tích bằng chiều dài tường nhân chiều cao phần Lam Ri, sau đó quy đổi ra số thanh theo bề rộng phủ và tính riêng phào cùng nẹp.
Nẹp có được tính theo mét vuông không?
Không. Nẹp chủ yếu được tính theo mét dài, số góc, số mối nối và số điểm kết thúc.
Cách tính lượng keo dán tấm ốp như thế nào?
Lấy diện tích hoặc số tấm nhân định mức của đúng loại keo đã xác minh, sau đó quy đổi theo quy cách bao bì.
Có nên mua thêm tấm dự phòng không?
Có thể giữ một lượng phù hợp cùng mã và cùng lô để sửa chữa. Vật tư dự phòng cần tách riêng khỏi hao hụt thi công.
Khi nào bắt buộc phải lập sơ đồ cắt?
Khi công trình có nhiều cửa, nhiều mảng, tấm khổ lớn, yêu cầu nối vân, cầu thang, cột, hốc hoặc phối nhiều loại vật liệu.
Tính vật tư từ xa có chính xác hoàn toàn không?
Không hoàn toàn. Kết quả từ ảnh và kích thước chỉ là dự toán sơ bộ; khối lượng cuối cùng cần được đối chiếu hiện trạng, đúng mã và đơn vị bán.




